Lá số tử vi nữ sinh năm Quý Sửu 1973, giờ Dần ngày 5 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 5 tháng 4 năm Quý Sửu — dương lịch 7/5/1973 — có Mệnh an tại Ất Mão, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm); Thân cư Quan Lộc (Mùi). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý92
Tử Tức
Thái Dương (H)
Lộc TồnThiên HìnhĐẩu Quân
Đế Vượng · Triệt44
Ất Sửu102
Phu Thê
Thiên Phủ (B)
Kình DươngĐịa KiếpHoa CáiPhá Toái
Suy · Triệt39
Giáp Dần112
Huynh Đệ
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Lưu HàThiên NguyệtKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Bệnh · Tuần31
Ất Mão2
Mệnh
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Kỵ
Thiên KhôiBát ToạThiên Quý
Tử · Tuần37
Bính Thìn12
Phụ Mẫu
Cự Môn (H) Quyền
Phong CáoThiên DiêuThiên YThiên TàiThiên La
Mộ42
Đinh Tỵ22
Phúc Đức
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcHoả TinhThiên KhốcLong Trì
Tuyệt50
Mậu Ngọ32
Điền Trạch
Thiên Lương (M)
Thiên QuanVăn KhúcĐào HoaNguyệt Đức
Thai68
Kỷ Mùi42
Quan Lộc · Thân
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Tả PhùHữu BậtThiên Hư
Dưỡng58
Canh Thân52
Nô Bộc
Vô chính diệu
Quốc ẤnVăn XươngThai PhụLinh TinhÂm SátThiên HỷThiên ThọThiên Thương
Tràng Sinh37
Tân Dậu62
Thiên Di
Vô chính diệu
Địa KhôngPhượng CácGiải Thần
Mộc Dục24
Nhâm Tuất72
Tật Ách
Thiên Đồng (H)
Thiên TrùĐịa GiảiThiên ĐứcQuả TúThiên SứĐịa Võng
Quan Đới43
Quý Hợi82
Tài Bạch
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H) Lộc
Đà LaThiên GiảiThiên VuTam ThaiÂn QuangThiên Mã
Lâm Quan38
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch7/5/1973 · giờ Dần
Âm lịch5/4 · Quý Sửu
Tháng · ngày · giờĐinh Tỵ · Quý Mão · Giáp Dần
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhTang Đố Mộc
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 55 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Mão)

37/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Tham Lang (Hãm) · Thiên Khôi, Bát Toạ, Thiên Quý

Tử Vi

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›

Tham Lang

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh.

Tham Lang hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một kiểu. Tý, Ngọ: sao đứng một mình, Tử Vi chiếu từ đối cung; sách có câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* — ở Hợi Tý gọi là đào hoa trên nước, ý chỉ người dễ trôi theo cuộc vui.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Kỷ Mùi)

58/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Tả Phù, Hữu Bật, Thiên Hư

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Quan Lộc là một trong những vị trí hợp nhất của sao này, vì cung nghề là nơi tính nguyên tắc được dùng đúng chỗ. Người có cách này hợp công việc có luật lệ, quyền hạn và trách nhiệm rõ: hành chính công, pháp luật, thanh tra, kiểm toán, quân đội, quản lý chất lượng.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: quản lý tài sản, kho bãi, tài chính công. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng, Phá Quân chiếu: làm việc công chính trực, có uy; giữa đời hay có một lần cải tổ lớn ở nơi mình làm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: hợp kỹ thuật, nghiên cứu, chính sách; cũng hợp vai đối ngoại có nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: quân sự, xây dựng, những nghề phải chịu khổ mà được việc.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Quan Lộc: nguyên tắc dùng đúng chỗ, hợp nghề có luật lệ ›

Thất Sát

Quan Lộc là chỗ Thất Sát lộ rõ nhất bản chất tướng tinh. Nghề hợp là những việc phải quyết nhanh dưới sức ép và chịu trách nhiệm về kết quả: quân đội, công an, cứu hộ, phẫu thuật, kỹ thuật công trình, khai khoáng, mở thị trường mới, khởi nghiệp, hoặc vào một đơn vị đang khó để vực dậy.

Bảng phái Việt: Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân, Tý, Ngọ là bốn chi của cách triều đẩu (xung chiếu Tử Phủ ở Dần Thân, Vũ Phủ ở Tý Ngọ).

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Quan Lộc: nghề của người mở đường và những lần rẽ ngang ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Mậu Ngọ)

68/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Quan, Văn Khúc, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Cung Điền Trạch là cung nhà cửa, đất đai, và rộng hơn là không khí trong nhà. Thiên Lương ở đây mang tính "ấm" của ông cha: nhà có phần thừa hưởng, hoặc được cha mẹ, người lớn giúp một phần khi mua.

Điền Trạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ miếu, Thái Dương ở Tý chiếu sang: giữ được nhà lâu, ít phải bán, tài sản tăng chậm mà vững.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Điền Trạch: nhà có nếp, phần ông cha để lại thường được giữ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Đinh Tỵ)

50/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Hoả Tinh, Thiên Khốc, Long Trì

Phúc Đức gói hai lớp nghĩa: cái nền dòng họ mình thừa hưởng, và đời sống tinh thần — mình vui vì gì, lo vì gì, nghỉ ngơi bằng cách nào. Thiên Tướng ở đây thường được đọc là trong họ có người làm việc công, giữ chức sắc trong làng xã hay cơ quan, và một nếp nhà coi trọng danh dự hơn của cải.

Ở cung này, độ sáng của Thiên Tướng và độ sáng của Tham Lang tại Mệnh hay đi ngược nhau — nên đọc cặp chứ đừng đọc riêng. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): họ hàng giỏi làm ăn, biết giữ của, nếp nhà thực tế.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phúc Đức: nếp nhà ngay thẳng, phúc được che chở và tâm không chịu lệch ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Tân Dậu)

24/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Không, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dần ngày 5 tháng 4 năm Quý Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Mão, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Dần đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 5 tháng 4 năm Quý Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 7/5/1973 dương lịch — ngày Quý Mão, tháng Đinh Tỵ, năm Quý Sửu. Giờ Dần ngày này là giờ Giáp Dần.

Tuổi Quý Sửu 1973 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Sửu có mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Cự Môn tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Thái Âm tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.