Lá số tử vi nữ sinh năm Quý Sửu 1973, giờ Mùi ngày 28 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 28 tháng 5 năm Quý Sửu — dương lịch 28/6/1973 — có Mệnh an tại Quý Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Hãm) và Phá Quân (Hãm); Thân cư Phúc Đức (Sửu). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý12
Phụ Mẫu
Thái Dương (H)
Lộc TồnThiên GiảiThiên Tài
Đế Vượng · Triệt43
Ất Sửu22
Phúc Đức · Thân
Thiên Phủ (B)
Kình DươngThai PhụThiên HìnhHoa CáiPhá Toái
Suy · Triệt43
Giáp Dần32
Điền Trạch
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Lưu HàKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô ThầnThiên Thọ
Bệnh · Tuần29
Ất Mão42
Quan Lộc
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Kỵ
Thiên KhôiVăn XươngLinh TinhBát Toạ
Tử · Tuần39
Bính Thìn52
Nô Bộc
Cự Môn (H) Quyền
Địa KhôngĐẩu QuânThiên ThươngThiên La
Mộ33
Đinh Tỵ62
Thiên Di
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThiên DiêuThiên YThiên VuÂn QuangThiên KhốcLong Trì
Tuyệt62
Mậu Ngọ72
Tật Ách
Thiên Lương (M)
Thiên QuanĐịa KiếpHữu BậtÂm SátĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Sứ
Thai59
Kỷ Mùi82
Tài Bạch
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Thiên NguyệtThiên Hư
Dưỡng55
Canh Thân92
Tử Tức
Vô chính diệu
Quốc ẤnTả PhùThiên Hỷ
Tràng Sinh37
Tân Dậu102
Phu Thê
Vô chính diệu
Phong CáoThiên QuýPhượng CácGiải Thần
Mộc Dục38
Nhâm Tuất112
Huynh Đệ
Thiên Đồng (H)
Thiên TrùHoả TinhThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Quan Đới30
Quý Hợi2
Mệnh
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H) Lộc
Đà LaVăn KhúcĐịa GiảiTam ThaiThiên Mã
Lâm Quan39
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch28/6/1973 · giờ Mùi
Âm lịch28/5 · Quý Sửu
Tháng · ngày · giờMậu Ngọ · Ất Mùi · Quý Mùi
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhTang Đố Mộc
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 55 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Hợi)

39/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Đà La, Văn Khúc, Địa Giải, Tam Thai, Thiên Mã

Vũ Khúc

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ và Hợi, nơi đi cùng Phá Quân cũng hãm, đối Thiên Tướng. Đây là tổ hợp sách bàn nhiều nhất về sự vất vả: tính cương gặp tính phá, dễ đập đi làm lại, tiền vào ra lớn, nghề hay đổi.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›

Phá Quân

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới.

Phá Quân hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một vẻ. Dần, Thân: Phá Quân độc thủ, đối cung Vũ Khúc – Thiên Tướng — hay đổi chỗ, đổi nghề, mỗi lần đổi mất một ít vốn.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Ất Sửu)

43/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Kình Dương, Thai Phụ, Thiên Hình, Hoa Cái, Phá Toái

Thiên Phủ ở cung Phúc Đức được đọc là phúc ấm dày: dòng họ khá giả hoặc có nề nếp lâu đời, ông bà để lại cả của cải lẫn tiếng thơm. Bản thân đương số có đời sống tinh thần vững — biết đủ, ít lo vặt, về già được an ổn.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phúc Đức: phúc ấm dày đỡ lưng một Mệnh Phá Quân dám xông ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Đinh Tỵ)

62/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Vu, Ân Quang, Thiên Khốc

Thiên Di là cung của môi trường bên ngoài: đi xa, làm việc nơi khác, cách người lạ nhìn mình. Khi Thiên Tướng ở đây thì Phá Quân luôn thủ Mệnh — đó là cặp phải đọc cùng nhau, không đọc lẻ.

Đọc Thiên Di có Tướng phải đọc kèm độ sáng của Phá Quân ở Mệnh, vì hai sao này nhìn thẳng vào nhau. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): Mệnh là Phá Quân ở Ngọ hoặc Tý, nơi Phá Quân miếu — thế sách gọi *Anh tinh nhập miếu* (Phá Quân là "anh tinh").

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Thiên Di: Phá Quân thủ Mệnh, ra ngoài được nể và có người trao việc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Mậu Ngọ)

59/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Quan, Địa Kiếp, Hữu Bật, Âm Sát, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Thiên Sứ

Trong mười bốn chính tinh, Thiên Lương là sao được coi là hợp với cung Tật Ách hơn cả, vì bản chất của nó là giải ách. Toàn Thư đại ý coi Lương là sao chủ thọ, *hoá khí vi ấm* — khí của sao thành bóng che.

Tật Ách ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, cách "Thọ tinh nhập miếu": sách đọc là sức bền, sống thọ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tật Ách: sao giải ách, có chuyện thì gặp người giúp ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Giáp Dần)

29/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Lưu Hà, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không, Cô Thần, Thiên Thọ

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Điền Trạch cho chỗ ở không đứng yên: hay sửa sang, cơi nới, đổi bố trí; nhiều người chuyển nhà vài lần trong đời hoặc mua bán bất động sản theo từng giai đoạn. Người có cách này coi nhà là thứ phục vụ cuộc sống, không phải thứ phải giữ bằng mọi giá.

Khi Điền Trạch rơi vào Dần hoặc Hợi, Thiên Cơ hãm. Dễ chuyển nhà vì bốc đồng, hoặc sửa chữa tốn hơn dự kiến nhiều lần.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Điền Trạch: nhà hay đổi, hay sửa, coi trọng công năng ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Điền Trạch là sao chủ nhà cửa về đúng chỗ. Chuyện nhà cửa, đất đai trở thành một trục lớn của đời người này: họ để tâm tới chỗ ở, thích sửa sang, bày biện, và thường coi một căn nhà của riêng mình là mục tiêu rõ nhất.

Điền Trạch ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Nhà cửa đến chậm, hay phải thuê lâu, hoặc nhà có mà thiếu ánh sáng, ẩm, tốn sửa.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Điền Trạch: sao chủ nhà cửa về đúng chỗ, mái nhà là trục đời ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mùi ngày 28 tháng 5 năm Quý Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Hãm) và Phá Quân (Hãm). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Sửu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Mùi đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 28 tháng 5 năm Quý Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 28/6/1973 dương lịch — ngày Ất Mùi, tháng Mậu Ngọ, năm Quý Sửu. Giờ Mùi ngày này là giờ Quý Mùi.

Tuổi Quý Sửu 1973 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Sửu có mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Mệnh; Hoá Quyền: Cự Môn tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Thái Âm tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.