Lá số tử vi nữ sinh năm Quý Sửu 1973, giờ Sửu ngày 5 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 5 tháng 5 năm Quý Sửu — dương lịch 5/6/1973 — có Mệnh an tại Đinh Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân cư Phúc Đức (Mùi). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý75
Tật Ách
Phá Quân (M) Lộc
Lộc TồnĐịa KiếpThiên GiảiTam ThaiÂn QuangThiên Sứ
Đế Vượng · Triệt58
Ất Sửu85
Tài Bạch
Thiên Cơ (Đ)
Kình DươngThiên HìnhHoa CáiPhá Toái
Suy · Triệt47
Giáp Dần95
Tử Tức
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Lưu HàBát ToạThiên QuýKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Bệnh · Tuần62
Ất Mão105
Phu Thê
Thái Âm (H) Khoa
Thiên KhôiPhong Cáo
Tử · Tuần39
Bính Thìn115
Huynh Đệ
Tham Lang (V) Kỵ
Hoả TinhThiên La
Mộ47
Đinh Tỵ5
Mệnh
Cự Môn (H) Quyền
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcVăn KhúcThiên DiêuThiên YThiên VuThiên KhốcLong Trì
Tuyệt44
Mậu Ngọ15
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên QuanHữu BậtÂm SátĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Tài
Thai75
Kỷ Mùi25
Phúc Đức · Thân
Thiên Lương (Đ)
Thai PhụThiên NguyệtThiên Hư
Dưỡng48
Canh Thân35
Điền Trạch
Thất Sát (M)
Quốc ẤnTả PhùThiên HỷThiên Thọ
Tràng Sinh64
Tân Dậu45
Quan Lộc
Thiên Đồng (H)
Văn XươngLinh TinhPhượng CácGiải Thần
Mộc Dục45
Nhâm Tuất55
Nô Bộc
Vũ Khúc (M)
Thiên TrùĐịa KhôngThiên ĐứcQuả TúĐẩu QuânThiên ThươngĐịa Võng
Quan Đới47
Quý Hợi65
Thiên Di
Thái Dương (H)
Đà LaĐịa GiảiThiên Mã
Lâm Quan45
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch5/6/1973 · giờ Sửu
Âm lịch5/5 · Quý Sửu
Tháng · ngày · giờMậu Ngọ · Nhâm Thân · Tân Sửu
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhTang Đố Mộc
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 55 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Tỵ)

44/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Văn Khúc, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Vu, Thiên Khốc

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Kỷ Mùi)

48/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Thai Phụ, Thiên Nguyệt, Thiên Hư

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Mậu Ngọ)

75/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Thiên Quan, Hữu Bật, Âm Sát, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Thiên Tài

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ nghiêm khắc, trọng kỷ cương, nói ít mà lời nào ra lời nấy. Con lớn lên trong nếp ấy có tính tự giác, biết trách nhiệm, nhưng hay ngại bày tỏ cảm xúc với cha mẹ.

Bộ máy xếp Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: cha mẹ giỏi giữ của, chi tiêu có kế hoạch, dạy con cách tiết kiệm bằng chính nếp nhà. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: cha mẹ công tâm; với cấp trên, đương số hay gặp người lãnh đạo nghiêm mà công bằng. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: cha mẹ có tài tổ chức, quen biết rộng, nhưng ở nhà vẫn giữ nếp. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: cha mẹ vất vả, tự lập, dạy con chịu khó bằng việc làm hằng ngày.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nghiêm, trọng kỷ cương, giấy tờ phải gọn ›

Thiên Tướng

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ, người nuôi dạy mình, và theo cách đọc mở rộng của phái Việt là cấp trên, cơ quan chủ quản, giấy tờ văn thư.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cha mẹ giỏi lo kinh tế, tính toán chặt, để lại nền tảng vật chất. Mệnh lúc này là Đồng Cự ở Sửu hoặc Mùi — người con mềm tính mà hay lo, nhờ cha mẹ thực tế kéo về mặt đất. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): cha hoặc mẹ có vị thế, uy nghiêm, có khi là người làm lãnh đạo.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nề nếp, người con hay hỏi và chuyện giấy tờ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Canh Thân)

64/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Quốc Ấn, Tả Phù, Thiên Hỷ, Thiên Thọ

Thất Sát ở Điền Trạch thường kể câu chuyện người tự làm nhà: ít nhận được của cha ông, hoặc có nhận thì cũng phải bán đi làm vốn, rồi tự gây dựng lại bằng sức mình. Giai đoạn đầu lập nghiệp hay đổi chỗ ở — thuê phòng trọ, chuyển quận, chuyển hẳn thành phố — về sau mới có một nơi ổn định.

Thất Sát ở Điền Trạch sáng tại tám chi theo bảng phái Việt: miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ: xung chiếu Vũ Phủ — tự mua được nhà đất, có khi nhiều chỗ, chọn đúng thời điểm.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, ít trông vào của cha ông ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Ất Mão)

39/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Thiên Khôi, Phong Cáo

Thái Âm ở cung Phu Thê vẽ ra một người bạn đời dịu, tinh tế, chăm lo nhà cửa, coi trọng sự ổn định hơn những màn lãng mạn rình rang. Hôn nhân dưới sao này đi kèm chuyện nhà cửa, tích luỹ chung, và những điều nhỏ được nhớ.

Phu Thê ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Người phối ngẫu nhạy cảm hơn, dễ tủi, dễ mệt; hôn nhân cần nhiều lời nói ra hơn.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phu Thê: bạn đời dịu, tinh tế, giữ nếp nhà, cần được lắng nghe ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Sửu ngày 5 tháng 5 năm Quý Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Sửu đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 5 tháng 5 năm Quý Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 5/6/1973 dương lịch — ngày Nhâm Thân, tháng Mậu Ngọ, năm Quý Sửu. Giờ Sửu ngày này là giờ Tân Sửu.

Tuổi Quý Sửu 1973 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Sửu có mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Tật Ách; Hoá Quyền: Cự Môn tại Mệnh; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.