Lá số tử vi nữ sinh năm Quý Sửu 1973, giờ Mão ngày 10 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 10 tháng 6 năm Quý Sửu — dương lịch 9/7/1973 — có Mệnh an tại Bính Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân cư Thiên Di (Tuất). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý85
Tài Bạch
Thái Dương (H)
Lộc TồnĐịa Giải
Đế Vượng · Triệt43
Ất Sửu95
Tử Tức
Thiên Phủ (B)
Kình DươngThiên GiảiHoa CáiPhá Toái
Suy · Triệt47
Giáp Dần105
Phu Thê
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Lưu HàĐịa KiếpThiên HìnhKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Bệnh · Tuần21
Ất Mão115
Huynh Đệ
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Kỵ
Thiên KhôiThiên NguyệtÂn Quang
Tử · Tuần37
Bính Thìn5
Mệnh
Cự Môn (H) Quyền
Âm SátThiên La
Mộ39
Đinh Tỵ15
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcPhong CáoHữu BậtThiên KhốcLong TrìThiên Tài
Tuyệt65
Mậu Ngọ25
Phúc Đức
Thiên Lương (M)
Thiên QuanHoả TinhThiên DiêuThiên YTam ThaiĐào HoaNguyệt Đức
Thai61
Kỷ Mùi35
Điền Trạch
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Văn XươngVăn KhúcLinh TinhThiên Hư
Dưỡng56
Canh Thân45
Quan Lộc
Vô chính diệu
Quốc ẤnĐịa KhôngThiên VuBát ToạThiên Hỷ
Tràng Sinh29
Tân Dậu55
Nô Bộc
Vô chính diệu
Thai PhụTả PhùPhượng CácGiải ThầnThiên Thương
Mộc Dục40
Nhâm Tuất65
Thiên Di · Thân
Thiên Đồng (H)
Thiên TrùThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Quan Đới36
Quý Hợi75
Tật Ách
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H) Lộc
Đà LaThiên QuýThiên MãThiên ThọĐẩu QuânThiên Sứ
Lâm Quan35
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch9/7/1973 · giờ Mão
Âm lịch10/6 · Quý Sửu
Tháng · ngày · giờKỷ Mùi · Bính Ngọ · Tân Mão
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhTang Đố Mộc
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 55 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Thìn)

39/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Âm Sát, Thiên La

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Nhâm Tuất)

36/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Thiên Trù, Thiên Đức, Quả Tú, Địa Võng

Thiên Đồng ở cung Thiên Di cho một người ra đường thì dễ mến, dễ bắt chuyện, đến chỗ lạ vẫn nhanh chóng có bạn. Sách Việt đọc cách này là ra ngoài hay gặp người giúp, đi xa ít trắc trở lớn, và nhiều khi đời sống ở nơi khác dễ chịu hơn ở quê nhà.

Thiên Đồng hãm khi Thiên Di ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Dậu, soi về Mệnh Thái Âm hãm ở Mão: ra ngoài dễ chán, đổi chỗ nhiều.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Thiên Di: ra ngoài dễ mến, đến đâu cũng có bạn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Đinh Tỵ)

65/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Phong Cáo, Hữu Bật, Thiên Khốc, Long Trì, Thiên Tài

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ, người nuôi dạy mình, và theo cách đọc mở rộng của phái Việt là cấp trên, cơ quan chủ quản, giấy tờ văn thư. Thiên Tướng là ấn tinh, nên khi đóng ở đây nó vẽ ra cha mẹ chỉn chu và có khuôn: dạy con chào hỏi đúng mực, ăn mặc tử tế, giữ lời hứa, không để nhà mình thành chuyện cho hàng xóm bàn.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cha mẹ giỏi lo kinh tế, tính toán chặt, để lại nền tảng vật chất. Mệnh lúc này là Đồng Cự ở Sửu hoặc Mùi — người con mềm tính mà hay lo, nhờ cha mẹ thực tế kéo về mặt đất. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): cha hoặc mẹ có vị thế, uy nghiêm, có khi là người làm lãnh đạo.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nề nếp, người con hay hỏi và chuyện giấy tờ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Mậu Ngọ)

61/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Quan, Hoả Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Tam Thai, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Giáp Dần)

21/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Lưu Hà, Địa Kiếp, Thiên Hình, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không, Cô Thần

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Phu Thê cho người bạn đời thông minh, nhạy cảm, nói chuyện có duyên và thích cùng nhau bàn tính việc nhà. Hôn nhân kiểu này đầy ắp trao đổi nhưng cũng nhiều biến đổi: chuyển chỗ ở, đổi việc, thay kế hoạch.

Hai chi Dần, Hợi là chỗ Thiên Cơ hãm. Hai người dễ nghĩ khác nhau mà không nói ra, hoặc thay đổi kế hoạch chung không báo trước.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phu Thê: bạn đời thông minh, hôn nhân nhiều trao đổi và thay đổi ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Phu Thê vẽ ra một người bạn đời dịu, tinh tế, chăm lo nhà cửa, coi trọng sự ổn định hơn những màn lãng mạn rình rang. Hôn nhân dưới sao này đi kèm chuyện nhà cửa, tích luỹ chung, và những điều nhỏ được nhớ.

Phu Thê ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Người phối ngẫu nhạy cảm hơn, dễ tủi, dễ mệt; hôn nhân cần nhiều lời nói ra hơn.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phu Thê: bạn đời dịu, tinh tế, giữ nếp nhà, cần được lắng nghe ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mão ngày 10 tháng 6 năm Quý Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Tuất). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Mão đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 10 tháng 6 năm Quý Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 9/7/1973 dương lịch — ngày Bính Ngọ, tháng Kỷ Mùi, năm Quý Sửu. Giờ Mão ngày này là giờ Tân Mão.

Tuổi Quý Sửu 1973 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Sửu có mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Tật Ách; Hoá Quyền: Cự Môn tại Mệnh; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.