Lá số tử vi nữ sinh năm Quý Sửu 1973, giờ Sửu ngày 30 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 30 tháng 6 năm Quý Sửu — dương lịch 29/7/1973 — có Mệnh an tại Mậu Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Miếu); Thân cư Phúc Đức (Thân). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý66
Thiên Di
Tham Lang (H) Kỵ
Lộc TồnĐịa KiếpĐịa GiảiBát Toạ
Thai · Triệt36
Ất Sửu76
Tật Ách
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H) Quyền
Kình DươngThiên GiảiÂn QuangThiên QuýHoa CáiPhá ToáiThiên Sứ
Dưỡng · Triệt40
Giáp Dần86
Tài Bạch
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Lưu HàThiên HìnhTam ThaiKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh · Tuần59
Ất Mão96
Tử Tức
Thái Dương (V)
Thiên Lương (V)
Thiên KhôiPhong CáoThiên Nguyệt
Mộc Dục · Tuần60
Bính Thìn106
Phu Thê
Thất Sát (H)
Hoả TinhÂm SátThiên La
Quan Đới30
Đinh Tỵ116
Huynh Đệ
Thiên Cơ (V)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcVăn KhúcHữu BậtThiên KhốcLong Trì
Lâm Quan75
Mậu Ngọ6
Mệnh
Tử Vi (M)
Thiên QuanThiên DiêuThiên YĐào HoaNguyệt Đức
Đế Vượng54
Kỷ Mùi16
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Thai PhụThiên HưThiên Tài
Suy34
Canh Thân26
Phúc Đức · Thân
Phá Quân (H) Lộc
Quốc ẤnThiên VuThiên Hỷ
Bệnh36
Tân Dậu36
Điền Trạch
Vô chính diệu
Văn XươngLinh TinhTả PhùPhượng CácGiải ThầnThiên ThọĐẩu Quân
Tử64
Nhâm Tuất46
Quan Lộc
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V)
Thiên TrùĐịa KhôngThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Mộ58
Quý Hợi56
Nô Bộc
Thái Âm (M) Khoa
Đà LaThiên MãThiên Thương
Tuyệt62
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch29/7/1973 · giờ Sửu
Âm lịch30/6 · Quý Sửu
Tháng · ngày · giờKỷ Mùi · Bính Dần · Kỷ Sửu
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhTang Đố Mộc
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 55 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Ngọ)

54/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu) · Thiên Quan, Thiên Diêu, Thiên Y, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích. Tử Vi là đế tinh, hành Thổ, đứng đầu chòm Bắc Đẩu.

Theo bảng độ sáng của bộ máy lá số (phái Việt, sách Thái Thứ Lang), Tử Vi miếu ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi. Mỗi vị trí có một bạn đồng cung riêng nên màu sắc rất khác nhau: - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai sao đều miếu, Thất Sát chiếu từ cung đối.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Canh Thân)

36/100

Chính tinh: Phá Quân (Hãm) · Quốc Ấn, Thiên Vu, Thiên Hỷ

Cung Phúc Đức trong tử vi đọc hai lớp: lớp dòng họ — nếp nhà, ông bà, những gì đời trước để lại — và lớp tinh thần của chính mình: mình vui bằng gì, mình yên bằng gì. Phá Quân đóng ở đây kể về một dòng họ có những người phá nếp: rời làng đi lập nghiệp, bỏ nghề truyền thống để làm nghề mới, các nhánh sống tản ra nhiều tỉnh, có khi nhiều nước.

Phúc Đức ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi là chỗ Phá hãm. Tâm dễ bồn chồn, khó ngồi yên, bắt đầu nhiều việc mà ít việc đến nơi; họ hàng ít gặp, nhánh nào biết nhánh nấy.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phúc Đức: tâm không chịu đứng yên, dòng họ tản ra lập nghiệp xa ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Đinh Tỵ)

75/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Vượng) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Văn Khúc, Hữu Bật, Thiên Khốc, Long Trì

Thiên Cơ ở cung Huynh Đệ cho anh chị em lanh lợi, mỗi người một tài, nhưng ít khi ở gần nhau lâu: người đi học xa, người đi làm nơi khác, quan hệ giữ bằng điện thoại hơn là bữa cơm chung. Mức thân sơ thay đổi theo giai đoạn đời mà không vì giận nhau.

Anh em được Thiên Cơ soi sáng nhất khi Huynh Đệ ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất (miếu), rồi Tỵ, Thân (vượng), rồi Tý, Sửu, Ngọ, Mùi (đắc). - Thìn, Tuất — Cơ Lương: anh em hiền, giúp nhau bằng kinh nghiệm. - Mão, Dậu — Cự Cơ: anh em sắc sảo, mỗi người một chủ kiến. - Thân — Cơ Âm: chị em khéo léo, chu đáo, giữ liên lạc cả nhà. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: anh em ít nói mà sâu, có việc là có mặt. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: anh em hay tranh luận, hay đùa. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: anh em biết nhường, biết giữ lễ.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Huynh Đệ: vua có quân sư, anh em lanh lợi mà hay ở xa ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Tân Dậu)

64/100

Chính tinh: vô chính diệu · Văn Xương, Linh Tinh, Tả Phù, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Thọ, Đẩu Quân

Cung Điền Trạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Tử Tức đối diện. Căn nhà của lá số này vì thế gắn với con cái nhiều hơn với tổ nghiệp: chọn chỗ ở theo trường của con, mua thêm nhà khi con lớn, chia nhà cho con, rồi về già sống cùng con hay gần con.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Điền Trạch: nhà cửa mượn sao cung Tử Tức, đổi theo nhu cầu gia đình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Bính Thìn)

30/100

Chính tinh: Thất Sát (Hãm) · Hoả Tinh, Âm Sát, Thiên La

Thất Sát ở Phu Thê thường chỉ một người bạn đời cá tính mạnh: độc lập, có chí làm việc lớn, quen tự quyết, nói thẳng. Đó là kiểu người đáng tin khi nhà gặp khó — đứng ra gánh, không than — nhưng không dễ chịu nghe theo trong chuyện thường ngày.

Phu Thê ở Mão, Dậu (Vũ Sát) hoặc Thìn, Tuất (Sát độc thủ, xung Liêm Phủ) là Sát hãm. Dễ tranh quyền trong nhà, cãi to rồi im lặng nhiều ngày.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Phu Thê: người bạn đời cá tính mạnh, hợp nhau khi cùng một mục tiêu ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Sửu ngày 30 tháng 6 năm Quý Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Miếu). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Sửu đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 30 tháng 6 năm Quý Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 29/7/1973 dương lịch — ngày Bính Dần, tháng Kỷ Mùi, năm Quý Sửu. Giờ Sửu ngày này là giờ Kỷ Sửu.

Tuổi Quý Sửu 1973 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Sửu có mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Cự Môn tại Tật Ách; Hoá Khoa: Thái Âm tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.