Lá số tử vi nam sinh năm Giáp Dần 1974, giờ Tý ngày 14 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 14 tháng 1 năm Giáp Dần — dương lịch 5/2/1974 — có Mệnh an tại Bính Dần, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Miếu); Thân Mệnh đồng cung. Hoả lục cục, mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý106
Phu Thê
Liêm Trinh (V) Lộc
Thiên Tướng (V)
Thai · Tuần69
Đinh Sửu116
Huynh Đệ
Thiên Lương (Đ)
Đà LaThiên KhôiHoả TinhThiên DiêuThiên YHồng LoanQuả Tú
Dưỡng · Tuần48
Bính Dần6
Mệnh · Thân
Thất Sát (M)
Lộc TồnPhong CáoÂm SátĐẩu Quân
Tràng Sinh73
Đinh Mão16
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (Đ)
Kình DươngLinh TinhĐào HoaThiên Không
Mộc Dục41
Mậu Thìn26
Phúc Đức
Vũ Khúc (M) Khoa
Văn KhúcTả PhùThiên QuýThiên KhốcThiên TàiThiên ThọThiên La
Quan Đới80
Kỷ Tỵ36
Điền Trạch
Thái Dương (M) Kỵ
Thiên TrùThiên VuTam ThaiCô Thần
Lâm Quan43
Canh Ngọ46
Quan Lộc
Phá Quân (M) Quyền
Thai PhụLong Trì
Đế Vượng75
Tân Mùi56
Nô Bộc
Thiên Cơ (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên QuanĐịa GiảiThiên HỷNguyệt ĐứcThiên Thương
Suy46
Nhâm Thân66
Thiên Di
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Thiên GiảiThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Bệnh · Triệt66
Quý Dậu76
Tật Ách
Thái Âm (M)
Thiên PhúcLưu HàThiên HìnhBát ToạPhá ToáiThiên Sứ
Tử · Triệt42
Giáp Tuất86
Tài Bạch
Tham Lang (V)
Quốc ẤnVăn XươngHữu BậtThiên NguyệtÂn QuangHoa CáiĐịa Võng
Mộ74
Ất Hợi96
Tử Tức
Cự Môn (Đ)
Địa KiếpĐịa KhôngKiếp SátThiên Đức
Tuyệt31
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch5/2/1974 · giờ Tý
Âm lịch14/1 · Giáp Dần
Tháng · ngày · giờBính Dần · Đinh Sửu · Canh Tý
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhĐại Khê Thuỷ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 54 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Bính Dần)

73/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Lộc Tồn, Phong Cáo, Âm Sát, Đẩu Quân

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có. Người có Thất Sát thủ Mệnh thường ít lời mà làm nhanh, ghét bị sai khiến từng bước, chịu áp lực tốt hơn chịu nhàn, và có xu hướng tự mở lối thay vì đi theo lối người khác đã lát sẵn.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. Tám chỗ này chia ba thế khác hẳn nhau: - Dần, Thân — Thất Sát đứng một mình, xung chiếu Tử Phủ đồng cung ở cung đối.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Mậu Thìn)

80/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Văn Khúc, Tả Phù, Thiên Quý, Thiên Khốc, Thiên Tài, Thiên Thọ, Thiên La

Vũ Khúc ở cung Phúc Đức thường được đọc là dòng họ có truyền thống cần cù, để lại cho con cháu cái nếp chịu khó hơn là của cải sẵn. Với chính đương số, cách này cho một tâm tính hay lo xa: có rồi vẫn muốn thêm phần phòng thân, nghỉ ngơi mà đầu vẫn tính việc.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: tâm vững, kỷ luật với chính mình, ít bị cảm xúc kéo. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: phúc tăng dần theo tuổi, tâm từ lo lắng chuyển sang thong thả. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: phúc dày, nhà có người giữ của qua nhiều đời. - Dần, Thân — Vũ Tướng: dòng họ trọng chữ tín, có người làm nghề công vụ, tài chính. - Mão, Dậu — Vũ Sát: dòng họ có người dám làm việc lớn, có thăng trầm; tâm mạnh mà hay căng.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phúc Đức: phúc do tự lực, nếp cần cù, tâm hay lo xa ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Canh Ngọ)

75/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Thai Phụ, Long Trì

Phá Quân ở Quan Lộc là sự nghiệp của người làm mới: mở một mảng kinh doanh chưa có, cải tổ một đơn vị trì trệ, đưa máy móc vào chỗ còn làm tay, phá dỡ để xây lại. Nghề hay gặp: kỹ thuật, xây dựng, cơ khí, công nghệ, vận tải, quân đội, công an, cứu hộ, khởi nghiệp, tư vấn tái cấu trúc, sửa chữa phục hồi.

Theo bảng phái Việt, cung nghề có Phá Quân sáng khi đóng ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng), Thìn, Tuất (đắc). Quan Lộc ở Tý hoặc Ngọ là cách *Anh tinh nhập miếu* nằm ngay trên cung nghề.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Quan Lộc: nghề khai phá, tái cấu trúc, mỗi chặng một lần làm mới ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Ất Hợi)

31/100

Chính tinh: Cự Môn (Đắc) · Địa Kiếp, Địa Không, Kiếp Sát, Thiên Đức

Cung Tử Tức nói về con cái, rộng hơn là học trò, người mình dìu dắt, và cả những gì mình "đẻ" ra bằng sức sáng tạo. Cự Môn ở đây vẽ ra những đứa trẻ hay hỏi "tại sao", không dễ làm theo chỉ vì người lớn bảo.

Miếu ở Mão, Dậu, tức Cự Cơ đồng cung: con nhanh trí, học tốt các môn cần lập luận như toán, văn nghị luận, tranh biện; hay tự tháo đồ chơi ra xem bên trong có gì. Cha mẹ chỉ cần cho con chỗ để hỏi và sách để tra.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tử Tức: những đứa trẻ hay hỏi tại sao ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tý ngày 14 tháng 1 năm Giáp Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Dần, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Miếu). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Tý đều có Mệnh ở Dần.

Ngày 14 tháng 1 năm Giáp Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 5/2/1974 dương lịch — ngày Đinh Sửu, tháng Bính Dần, năm Giáp Dần. Giờ Tý ngày này là giờ Canh Tý.

Tuổi Giáp Dần 1974 mệnh gì, cục gì?

Năm Giáp Dần có mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Giáp Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Liêm Trinh tại Phu Thê; Hoá Quyền: Phá Quân tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Vũ Khúc tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Thái Dương tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.