Lá số tử vi nam sinh năm Giáp Dần 1974, giờ Mùi ngày 21 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 21 tháng 10 năm Giáp Dần — dương lịch 4/12/1974 — có Mệnh an tại Mậu Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Miếu); Thân cư Phúc Đức (Ngọ). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý83
Tài Bạch
Liêm Trinh (V) Lộc
Thiên Tướng (V)
Đẩu Quân
Mộc Dục · Tuần58
Đinh Sửu93
Tử Tức
Thiên Lương (Đ)
Đà LaThiên KhôiThai PhụTả PhùHữu BậtHồng LoanQuả Tú
Quan Đới · Tuần59
Bính Dần103
Phu Thê
Thất Sát (M)
Lộc Tồn
Lâm Quan59
Đinh Mão113
Huynh Đệ
Thiên Đồng (Đ)
Kình DươngVăn XươngĐào HoaThiên Không
Đế Vượng56
Mậu Thìn3
Mệnh
Vũ Khúc (M) Khoa
Địa KhôngĐịa GiảiThiên QuýThiên KhốcThiên La
Suy55
Kỷ Tỵ13
Phụ Mẫu
Thái Dương (M) Kỵ
Thiên TrùThiên GiảiBát ToạCô Thần
Bệnh59
Canh Ngọ23
Phúc Đức · Thân
Phá Quân (M) Quyền
Địa KiếpThiên HìnhThiên NguyệtLong TrìThiên Tài
Tử59
Tân Mùi33
Điền Trạch
Thiên Cơ (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên QuanThiên HỷNguyệt Đức
Mộ64
Nhâm Thân43
Quan Lộc
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Hoả TinhLinh TinhThiên VuÂm SátThiên MãThiên HưPhượng CácGiải ThầnThiên Thọ
Tuyệt · Triệt57
Quý Dậu53
Nô Bộc
Thái Âm (M)
Thiên PhúcLưu HàPhong CáoTam ThaiPhá ToáiThiên Thương
Thai · Triệt51
Giáp Tuất63
Thiên Di
Tham Lang (V)
Quốc ẤnThiên DiêuThiên YÂn QuangHoa CáiĐịa Võng
Dưỡng54
Ất Hợi73
Tật Ách
Cự Môn (Đ)
Văn KhúcKiếp SátThiên ĐứcThiên Sứ
Tràng Sinh52
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch4/12/1974 · giờ Mùi
Âm lịch21/10 · Giáp Dần
Tháng · ngày · giờẤt Hợi · Kỷ Mão · Tân Mùi
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhĐại Khê Thuỷ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 54 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Thìn)

55/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Địa Không, Địa Giải, Thiên Quý, Thiên Khốc, Thiên La

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm. Vũ Khúc là sao Kim thuộc chòm Bắc Đẩu, sách Việt gọi là tài tinh — sao của tiền bạc, của quyết đoán, của những việc ra kết quả đo đếm được.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — Vũ Khúc một mình, đối Tham Lang: kỷ luật cao, giỏi một nghề đến nơi. - Sửu, Mùi — Tham Vũ cùng miếu, cung đối trống chính tinh: cách Tham Vũ đồng hành nói trên; có cả tham vọng lẫn sức bền. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Thiên Phủ miếu, Thất Sát chiếu: người giữ của, tính trước, không ưa mạo hiểm thừa. - Dần, Thân — Vũ Tướng, Thiên Tướng miếu, Phá Quân chiếu: người làm việc theo chuẩn mực, hợp tài chính, kiểm toán, pháp chế; giữa đời hay có một lần đổi hướng lớn. - Mão, Dậu — Vũ Sát, Vũ Khúc đắc mà Thất Sát hãm, Thiên Phủ chiếu: người quyết liệt, dám làm việc rủi ro, cần người giữ phanh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Canh Ngọ)

59/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Địa Kiếp, Thiên Hình, Thiên Nguyệt, Long Trì, Thiên Tài

Cung Phúc Đức trong tử vi đọc hai lớp: lớp dòng họ — nếp nhà, ông bà, những gì đời trước để lại — và lớp tinh thần của chính mình: mình vui bằng gì, mình yên bằng gì. Phá Quân đóng ở đây kể về một dòng họ có những người phá nếp: rời làng đi lập nghiệp, bỏ nghề truyền thống để làm nghề mới, các nhánh sống tản ra nhiều tỉnh, có khi nhiều nước.

Phúc Đức có Phá Quân sáng khi rơi vào Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng) hoặc Thìn, Tuất (đắc). Phúc Đức ở Tý hoặc Ngọ: dòng họ có người mở đường thành công, đương số có tinh thần dám nghĩ khác.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phúc Đức: tâm không chịu đứng yên, dòng họ tản ra lập nghiệp xa ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Tân Mùi)

64/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Quan, Thiên Hỷ, Nguyệt Đức

Thiên Cơ ở cung Điền Trạch cho chỗ ở không đứng yên: hay sửa sang, cơi nới, đổi bố trí; nhiều người chuyển nhà vài lần trong đời hoặc mua bán bất động sản theo từng giai đoạn. Người có cách này coi nhà là thứ phục vụ cuộc sống, không phải thứ phải giữ bằng mọi giá.

Bộ máy xếp: Điền Trạch ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất thì Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân thì vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi thì đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: ở lâu một chỗ, nhà ấm, hàng xóm tốt. - Thân — Cơ Âm: nhà yên, hợp người làm việc tại nhà, nghỉ ngơi tốt. - Mão, Dậu — Cự Cơ: nhà có tính toán kỹ khi mua, nhưng sửa nhà thì nên có hợp đồng rõ với thợ. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nhà yên tĩnh, hợp người làm việc đêm, viết lách, nghiên cứu. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: nhà gần chỗ đông người, tiện mà ồn. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: nhà được người lớn tuổi để lại hoặc giúp mua.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Điền Trạch: nhà hay đổi, hay sửa, coi trọng công năng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Đinh Sửu)

59/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Đà La, Thiên Khôi, Thai Phụ, Tả Phù, Hữu Bật, Hồng Loan, Quả Tú

Cung Tử Tức có Thiên Lương thường được đọc là con cái hiền, hiếu, biết nghĩ cho cha mẹ từ nhỏ. Nhiều nhà có con kiểu "ông cụ non": ít đòi hỏi, hay hỏi chuyện người lớn, thương em, tự dọn cặp sách mà không ai nhắc.

Tử Tức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: con có chí, học hành nghiêm túc, giữ được nếp nhà.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tử Tức: con hiểu chuyện sớm, cha mẹ dạy bằng nguyên tắc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Quý Dậu)

51/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Thiên Phúc, Lưu Hà, Phong Cáo, Tam Thai, Phá Toái, Thiên Thương

Thái Âm ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ yên tĩnh: bạn không đông, nhưng những người ở lại thì lâu năm; đồng nghiệp chu đáo, nhớ việc giùm mình; cấp dưới làm việc cẩn thận, ít khi để sót. Cung Nô Bộc ngày nay nên đọc là cung của bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách hàng — những người mình chọn chứ không phải ruột thịt.

Nô Bộc ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: bạn bè tinh tế, có học, góp ý đúng. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: bạn cả hai kiểu, sôi nổi lẫn trầm, cùng đỡ mình. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: bạn hiền, dễ chịu, ở bên nhau thoải mái. - Tý — Đồng Âm: bạn vui, dễ chịu, nhưng lúc cần người gánh việc thì ít ai xung phong. - Thân — Cơ Âm: bạn bè thông minh, giỏi góp ý; đồng nghiệp hay đổi chỗ, vòng quan hệ thay mới theo giai đoạn. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: bạn làm ăn và bạn tâm giao là hai nhóm khác nhau, cả hai đều bền.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Nô Bộc: bạn không đông mà lâu năm, cộng sự chu đáo, nhớ việc giùm mình ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mùi ngày 21 tháng 10 năm Giáp Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Miếu). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Ngọ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Mùi đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 21 tháng 10 năm Giáp Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 4/12/1974 dương lịch — ngày Kỷ Mão, tháng Ất Hợi, năm Giáp Dần. Giờ Mùi ngày này là giờ Tân Mùi.

Tuổi Giáp Dần 1974 mệnh gì, cục gì?

Năm Giáp Dần có mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Giáp Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Liêm Trinh tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Phá Quân tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Vũ Khúc tại Mệnh; Hoá Kỵ: Thái Dương tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.