Lá số tử vi nữ sinh năm Giáp Dần 1974, giờ Tuất ngày 23 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tuất (19h–21h) ngày 23 tháng 8 năm Giáp Dần — dương lịch 8/10/1974 — có Mệnh an tại Ất Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Đắc); Thân cư Tài Bạch (Mùi). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý116
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (V) Khoa
Thiên Phủ (M)
Văn XươngPhong CáoÂm Sát
Quan Đới · Tuần68
Đinh Sửu106
Phúc Đức
Thái Dương (Đ) Kỵ
Thái Âm (Đ)
Đà LaThiên KhôiĐịa KhôngLinh TinhHồng LoanQuả TúThiên Tài
Mộc Dục · Tuần44
Bính Dần96
Điền Trạch
Tham Lang (Đ)
Lộc TồnVăn KhúcĐịa Giải
Tràng Sinh69
Đinh Mão86
Quan Lộc
Thiên Cơ (M)
Cự Môn (M)
Kình DươngHoả TinhHữu BậtThiên GiảiĐào HoaThiên Không
Dưỡng70
Mậu Thìn76
Nô Bộc
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Thai PhụThiên HìnhThiên KhốcThiên ThươngThiên La
Thai67
Kỷ Tỵ66
Thiên Di
Thiên Lương (H)
Thiên TrùBát ToạThiên QuýCô ThầnĐẩu Quân
Tuyệt28
Canh Ngọ56
Tật Ách
Thất Sát (M)
Long TrìThiên Sứ
Mộ68
Tân Mùi46
Tài Bạch · Thân
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên QuanThiên NguyệtThiên HỷNguyệt Đức
Tử41
Nhâm Thân36
Tử Tức
Liêm Trinh (V) Lộc
Thiên DiêuThiên YThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Bệnh · Triệt58
Quý Dậu26
Phu Thê
Vô chính diệu
Thiên PhúcLưu HàĐịa KiếpTam ThaiÂn QuangPhá ToáiThiên Thọ
Suy · Triệt40
Giáp Tuất16
Huynh Đệ
Phá Quân (Đ) Quyền
Quốc ẤnHoa CáiĐịa Võng
Đế Vượng58
Ất Hợi6
Mệnh
Thiên Đồng (Đ)
Tả PhùThiên VuKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan57
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch8/10/1974 · giờ Tuất
Âm lịch23/8 · Giáp Dần
Tháng · ngày · giờQuý Dậu · Nhâm Ngọ · Canh Tuất
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhĐại Khê Thuỷ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 54 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Hợi)

57/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Tả Phù, Thiên Vu, Kiếp Sát, Thiên Đức

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Bảng độ sáng của bộ máy: Thiên Đồng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý; đắc ở Mão, Tỵ, Hợi. - Dần, Thân — Đồng Lương, Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng, cung đối trống chính tinh: người hiền mà chín chắn, có lòng giúp người, hợp y, giáo dục, công tác xã hội. - Tý — Đồng Âm, cả hai vượng: dịu dàng, có duyên, tinh tế, đời khá êm; sách Việt hay ví như trăng sáng trên mặt nước. - Mão — Thiên Đồng một mình, đối Thái Âm miếu ở Dậu: người vui vẻ, khéo, được lòng người khác giới lẫn người lớn tuổi. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: tính hiền có thêm chút nguyên tắc; ở Hợi Thiên Đồng hành Thuỷ về đất Thuỷ, người mềm mỏng mà bền.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Tân Mùi)

41/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Quan, Thiên Nguyệt, Thiên Hỷ, Nguyệt Đức

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Đinh Mão)

70/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu) · Kình Dương, Hoả Tinh, Hữu Bật, Thiên Giải, Đào Hoa, Thiên Không

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Quan Lộc là sao của người lập kế hoạch: tham mưu, phân tích, kỹ thuật, lập trình, kế toán, nghiên cứu, giảng dạy. Họ giỏi nhất khi có một bài toán để giải và có người khác lo phần đối ngoại.

Cung sự nghiệp gặp Thiên Cơ ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là miếu; ở Tỵ, Thân là vượng; ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: vai cố vấn lâu năm, được tin vì vừa giỏi vừa có tâm. - Mão, Dậu — Cự Cơ: nghề dùng lời nói, lý lẽ; dễ thành người phát ngôn của đơn vị. - Thân — Cơ Âm: nghề tỉ mỉ — thiết kế, tài chính, nghiên cứu dữ liệu. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nghề làm việc độc lập, cần tập trung dài. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: nghề nói và viết, báo chí, đào tạo. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: nghề có tính phục vụ, chăm sóc, y tế, giáo dục.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Quan Lộc: người lập kế hoạch, giỏi nhất khi có bài toán ›

Cự Môn

Cung Quan Lộc là một trong những chỗ Cự Môn phát huy rõ nhất. Ở đây, sao chủ lời nói và soi xét trở thành nghề: luật, xét xử, giảng dạy, báo chí, ngoại giao, thẩm định, kiểm toán, chăm sóc khách hàng, tham vấn tâm lý, chẩn đoán trong y khoa, kiểm thử phần mềm.

Ở Dần, Cự Nhật vượng là cách đẹp cho nghề có tiếng nói công khai — giảng viên, người phát ngôn, luật sư tranh tụng. Toàn Thư đại ý khen Cự Nhật đồng cung là cách có danh, *quan phong tam đại*.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Quan Lộc: nghề sống bằng lý lẽ và câu chữ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Bính Dần)

69/100

Chính tinh: Tham Lang (Đắc) · Lộc Tồn, Văn Khúc, Địa Giải

Cung Điền Trạch vừa là nhà đất, của để dành, vừa là không khí trong nhà. Tham Lang ở đây cho người chăm chút chỗ ở: thích bày biện, mua đồ đẹp, sửa sang hết góc này đến góc kia; nhà thường đông khách, có bếp ngon, có chỗ ngồi uống trà nói chuyện.

Ở Sửu, Mùi, Vũ Tham đồng cung và đều miếu: nhà đất tích chậm mà chắc, thường rõ từ trung niên, hợp người mua để giữ lâu, ít lướt. Ở Thìn, Tuất, sao vượng, Vũ Khúc chiếu từ Tử Tức: dám mua dám bán, có đợt được lời, con cái về sau hay cùng góp vào tài sản nhà.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Điền Trạch: nhà đẹp, nhà đông khách, của tụ theo đợt ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Kỷ Tỵ)

28/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Thiên Trù, Bát Toạ, Thiên Quý, Cô Thần, Đẩu Quân

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Tỵ, Hợi, Dậu là Lương hãm. Tỵ Hợi là chỗ sách hay nhắc chữ "phiêu".

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tuất ngày 23 tháng 8 năm Giáp Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Đắc). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Tuất đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 23 tháng 8 năm Giáp Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 8/10/1974 dương lịch — ngày Nhâm Ngọ, tháng Quý Dậu, năm Giáp Dần. Giờ Tuất ngày này là giờ Canh Tuất.

Tuổi Giáp Dần 1974 mệnh gì, cục gì?

Năm Giáp Dần có mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Giáp Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Liêm Trinh tại Tử Tức; Hoá Quyền: Phá Quân tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Vũ Khúc tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Thái Dương tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung (lấy 20h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.