Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Mão 1975, giờ Thìn ngày 22 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 22 tháng 10 năm Ất Mão — dương lịch 24/11/1975 — có Mệnh an tại Quý Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Miếu) và Tham Lang (Miếu); Thân cư Tài Bạch (Mão). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý53
Nô Bộc
Vô chính diệu
Thiên KhôiThiên QuýĐào HoaHồng LoanThiên ĐứcThiên Thương
Mộc Dục · Tuần39
Kỷ Sửu63
Thiên Di
Vô chính diệu
Hoả TinhTả PhùHữu BậtQuả Tú
Quan Đới · Tuần48
Mậu Dần73
Tật Ách
Vô chính diệu
Đà LaÂn QuangThiên Sứ
Lâm Quan43
Kỷ Mão83
Tài Bạch · Thân
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Lộc TồnĐịa KiếpThiên Khốc
Đế Vượng21
Canh Thìn93
Tử Tức
Vô chính diệu
Kình DươngThiên QuanĐịa GiảiBát ToạThiên KhôngThiên La
Suy67
Tân Tỵ103
Phu Thê
Thiên Phủ (Đ)
Thiên GiảiThiên MãCô ThầnPhá Toái
Bệnh51
Nhâm Ngọ113
Huynh Đệ
Thiên Đồng (H)
Thái Âm (H) Kỵ
Thiên TrùVăn XươngPhong CáoLinh TinhThiên HìnhThiên NguyệtThiên HỷThiên Thọ
Tử · Triệt33
Quý Mùi3
Mệnh
Vũ Khúc (M)
Tham Lang (M)
Địa KhôngHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Mộ · Triệt57
Giáp Thân13
Phụ Mẫu
Thái Dương (H)
Cự Môn (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcVăn KhúcThiên VuÂm SátKiếp SátNguyệt Đức
Tuyệt50
Ất Dậu23
Phúc Đức
Thiên Tướng (H)
Thiên Hư
Thai31
Bính Tuất33
Điền Trạch
Thiên Cơ (M) Lộc
Thiên Lương (M) Quyền
Lưu HàThai PhụThiên DiêuThiên YTam ThaiThiên TàiĐẩu QuânĐịa Võng
Dưỡng76
Đinh Hợi43
Quan Lộc
Tử Vi (B) Khoa
Thất Sát (V)
Quốc Ấn
Tràng Sinh57
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch24/11/1975 · giờ Thìn
Âm lịch22/10 · Ất Mão
Tháng · ngày · giờĐinh Hợi · Giáp Tuất · Mậu Thìn
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhĐại Khê Thuỷ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 53 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Mùi)

57/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu), Tham Lang (Miếu) · Địa Không, Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các, Giải Thần

Vũ Khúc

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — Vũ Khúc một mình, đối Tham Lang: kỷ luật cao, giỏi một nghề đến nơi. - Sửu, Mùi — Tham Vũ cùng miếu, cung đối trống chính tinh: cách Tham Vũ đồng hành nói trên; có cả tham vọng lẫn sức bền. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Thiên Phủ miếu, Thất Sát chiếu: người giữ của, tính trước, không ưa mạo hiểm thừa. - Dần, Thân — Vũ Tướng, Thiên Tướng miếu, Phá Quân chiếu: người làm việc theo chuẩn mực, hợp tài chính, kiểm toán, pháp chế; giữa đời hay có một lần đổi hướng lớn. - Mão, Dậu — Vũ Sát, Vũ Khúc đắc mà Thất Sát hãm, Thiên Phủ chiếu: người quyết liệt, dám làm việc rủi ro, cần người giữ phanh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›

Tham Lang

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Tham Lang miếu ở Sửu, Mùi — đây cũng là thế Vũ Tham đồng cung, cung đối Thiên Di để trống. Câu sách hay được dẫn là *Tham Vũ đồng hành, tiên bần hậu phú* — Tham Lang đi cùng Vũ Khúc thì trước thiếu sau đủ; và câu *Vũ Tham bất phát thiếu niên nhân* (có bản chép "Tham Vũ…") — thế này không phát lúc trẻ.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Kỷ Mão)

21/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Lộc Tồn, Địa Kiếp, Thiên Khốc

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Tài Bạch cho thấy người này kiếm tiền theo khuôn khổ: thu nhập gắn với chức vụ, với nghề có giấy phép — lương bổng, phụ cấp, hợp đồng dài hạn, kinh doanh có đăng ký đàng hoàng. Tiền đến từ chỗ chính danh thì bền; tiền đến từ đường tắt thì dễ rắc rối.

Liêm Trinh hãm khi Tài Bạch ở Mão, Dậu hoặc Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá: thu nhập lên xuống, có giai đoạn mất trắng một khoản vì đổi hướng vội.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Tài Bạch: tiền chính danh thì bền, tiền đường tắt thì vướng ›

Phá Quân

Ở Tài Bạch, chữ "hao" của Phá Quân hiện rõ nhất: tiền vào mạnh, ra cũng mạnh. Người này kiếm được bằng những việc mang tính làm mới — sửa chữa, cải tạo, mua cũ bán mới, tái chế, dọn dẹp một mặt hàng ế để bán lại theo cách khác, mở một dịch vụ chưa ai làm ở khu mình.

Tài Bạch ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi là Phá Quân hãm. Tỵ, Hợi là Vũ Khúc – Phá Quân đồng cung: tài tinh và hao tinh cùng đóng, tiền làm ra nhanh mà đi cũng nhanh; Mệnh lúc này là Tử Vi – Tham Lang ở Dậu hoặc Mão, người có sĩ diện, chi để giữ thể diện nhiều hơn mình tưởng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Tài Bạch: tiền vào mạnh ra mạnh, kiếm từ đổi mới và xoay vòng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Bính Tuất)

76/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Thiên Lương (Miếu) · Lưu Hà, Thai Phụ, Thiên Diêu, Thiên Y, Tam Thai, Thiên Tài, Đẩu Quân, Địa Võng

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Điền Trạch cho chỗ ở không đứng yên: hay sửa sang, cơi nới, đổi bố trí; nhiều người chuyển nhà vài lần trong đời hoặc mua bán bất động sản theo từng giai đoạn. Người có cách này coi nhà là thứ phục vụ cuộc sống, không phải thứ phải giữ bằng mọi giá.

Bộ máy xếp: Điền Trạch ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất thì Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân thì vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi thì đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: ở lâu một chỗ, nhà ấm, hàng xóm tốt. - Thân — Cơ Âm: nhà yên, hợp người làm việc tại nhà, nghỉ ngơi tốt. - Mão, Dậu — Cự Cơ: nhà có tính toán kỹ khi mua, nhưng sửa nhà thì nên có hợp đồng rõ với thợ. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nhà yên tĩnh, hợp người làm việc đêm, viết lách, nghiên cứu. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: nhà gần chỗ đông người, tiện mà ồn. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: nhà được người lớn tuổi để lại hoặc giúp mua.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Điền Trạch: nhà hay đổi, hay sửa, coi trọng công năng ›

Thiên Lương

Cung Điền Trạch là cung nhà cửa, đất đai, và rộng hơn là không khí trong nhà. Thiên Lương ở đây mang tính "ấm" của ông cha: nhà có phần thừa hưởng, hoặc được cha mẹ, người lớn giúp một phần khi mua.

Điền Trạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ miếu, Thái Dương ở Tý chiếu sang: giữ được nhà lâu, ít phải bán, tài sản tăng chậm mà vững.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Điền Trạch: nhà có nếp, phần ông cha để lại thường được giữ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Canh Thìn)

67/100

Chính tinh: vô chính diệu · Kình Dương, Thiên Quan, Địa Giải, Bát Toạ, Thiên Không, Thiên La

Cung Tử Tức không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Điền Trạch đối diện. Trục Tử – Điền nối con cái với căn nhà: con sinh ra, lớn lên thế nào phụ thuộc nhiều vào nơi ở, vào nếp sinh hoạt trong nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tử Tức: con cái mượn sao cung Điền Trạch, lớn lên theo nếp nhà ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Ất Dậu)

31/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Hãm) · Thiên Hư

Phúc Đức gói hai lớp nghĩa: cái nền dòng họ mình thừa hưởng, và đời sống tinh thần — mình vui vì gì, lo vì gì, nghỉ ngơi bằng cách nào. Thiên Tướng ở đây thường được đọc là trong họ có người làm việc công, giữ chức sắc trong làng xã hay cơ quan, và một nếp nhà coi trọng danh dự hơn của cải.

Phúc Đức ở Mão, Dậu thì Thiên Tướng mất sáng, lại chịu Liêm Phá chiếu sang. Trớ trêu là Mệnh lúc ấy lại đẹp: Vũ Tham miếu ở Sửu hoặc Mùi, thế mà sách nói đại ý *Tham Vũ không phát lúc thiếu niên* — thành muộn mà chắc.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phúc Đức: nếp nhà ngay thẳng, phúc được che chở và tâm không chịu lệch ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thìn ngày 22 tháng 10 năm Ất Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Miếu) và Tham Lang (Miếu). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Thìn đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 22 tháng 10 năm Ất Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 24/11/1975 dương lịch — ngày Giáp Tuất, tháng Đinh Hợi, năm Ất Mão. Giờ Thìn ngày này là giờ Mậu Thìn.

Tuổi Ất Mão 1975 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Mão có mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Tử Vi tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.