Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Mão 1975, giờ Sửu ngày 18 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 18 tháng 9 năm Ất Mão — dương lịch 22/10/1975 — có Mệnh an tại Ất Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Miếu) và Cự Môn (Miếu); Thân cư Phúc Đức (Hợi). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý32
Điền Trạch
Thất Sát (M)
Thiên KhôiĐịa KiếpTả PhùĐào HoaHồng LoanThiên ĐứcThiên Tài
Đế Vượng · Tuần59
Kỷ Sửu42
Quan Lộc
Vô chính diệu
Ân QuangThiên QuýQuả Tú
Suy · Tuần46
Mậu Dần52
Nô Bộc
Liêm Trinh (V)
Đà LaHữu BậtThiên NguyệtThiên ThọThiên Thương
Bệnh50
Kỷ Mão62
Thiên Di
Vô chính diệu
Lộc TồnPhong CáoĐịa GiảiThiên Khốc
Tử58
Canh Thìn72
Tật Ách
Phá Quân (Đ)
Kình DươngThiên QuanThiên GiảiThiên KhôngThiên SứThiên La
Mộ47
Tân Tỵ82
Tài Bạch
Thiên Đồng (Đ)
Văn KhúcThiên HìnhThiên VuTam ThaiThiên MãCô ThầnPhá Toái
Tuyệt57
Nhâm Ngọ92
Tử Tức
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Thiên TrùThiên Hỷ
Thai · Triệt54
Quý Mùi102
Phu Thê
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ) Kỵ
Thai PhụHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Dưỡng · Triệt51
Giáp Thân112
Huynh Đệ
Tham Lang (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcKiếp SátNguyệt ĐứcĐẩu Quân
Tràng Sinh57
Ất Dậu2
Mệnh
Thiên Cơ (M) Lộc
Cự Môn (M)
Văn XươngLinh TinhThiên DiêuThiên YBát ToạThiên Hư
Mộc Dục81
Bính Tuất12
Phụ Mẫu
Tử Vi (V) Khoa
Thiên Tướng (V)
Lưu HàĐịa KhôngHoả TinhÂm SátĐịa Võng
Quan Đới53
Đinh Hợi22
Phúc Đức · Thân
Thiên Lương (H) Quyền
Quốc Ấn
Lâm Quan45
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch22/10/1975 · giờ Sửu
Âm lịch18/9 · Ất Mão
Tháng · ngày · giờBính Tuất · Tân Sửu · Kỷ Sửu
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhĐại Khê Thuỷ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 53 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Dậu)

81/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu) · Văn Xương, Linh Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Bát Toạ, Thiên Hư

Thiên Cơ

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›

Cự Môn

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Đinh Hợi)

45/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Quốc Ấn

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức đặt ở Tỵ, Hợi, Dậu là chỗ Lương tối nhất. Tỵ Hợi, Lương một mình, Thiên Đồng chiếu sang: tâm xao động, đi tìm hết điều này đến điều khác — hết khoá học này đến khoá học khác, hết thầy này đến thầy khác; họ hàng sống phân tán, ít dịp tụ họp.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Mậu Tý)

59/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Khôi, Địa Kiếp, Tả Phù, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức, Thiên Tài

Thất Sát ở Điền Trạch thường kể câu chuyện người tự làm nhà: ít nhận được của cha ông, hoặc có nhận thì cũng phải bán đi làm vốn, rồi tự gây dựng lại bằng sức mình. Giai đoạn đầu lập nghiệp hay đổi chỗ ở — thuê phòng trọ, chuyển quận, chuyển hẳn thành phố — về sau mới có một nơi ổn định.

Thất Sát ở Điền Trạch sáng tại tám chi theo bảng phái Việt: miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ: xung chiếu Vũ Phủ — tự mua được nhà đất, có khi nhiều chỗ, chọn đúng thời điểm.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, ít trông vào của cha ông ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Kỷ Mão)

58/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lộc Tồn, Phong Cáo, Địa Giải, Thiên Khốc

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Kỷ Sửu)

46/100

Chính tinh: vô chính diệu · Ân Quang, Thiên Quý, Quả Tú

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Sửu ngày 18 tháng 9 năm Ất Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Miếu) và Cự Môn (Miếu). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Sửu đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 18 tháng 9 năm Ất Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 22/10/1975 dương lịch — ngày Tân Sửu, tháng Bính Tuất, năm Ất Mão. Giờ Sửu ngày này là giờ Kỷ Sửu.

Tuổi Ất Mão 1975 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Mão có mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Mệnh; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Tử Vi tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.