Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Mão 1975, giờ Tuất ngày 27 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tuất (19h–21h) ngày 27 tháng 9 năm Ất Mão — dương lịch 31/10/1975 — có Mệnh an tại Mậu Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm); Thân cư Tài Bạch (Thân). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý6
Mệnh
Thái Dương (H)
Thiên KhôiVăn XươngPhong CáoLinh TinhTả PhùBát ToạĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Thai · Tuần50
Kỷ Sửu16
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (B)
Địa KhôngÂn QuangThiên QuýQuả Tú
Dưỡng · Tuần36
Mậu Dần26
Phúc Đức
Thiên Cơ (H) Lộc
Thái Âm (H) Kỵ
Đà LaVăn KhúcHữu BậtThiên NguyệtTam Thai
Tràng Sinh35
Kỷ Mão36
Điền Trạch
Tử Vi (B) Khoa
Tham Lang (H)
Lộc TồnĐịa GiảiThiên KhốcThiên Tài
Mộc Dục38
Canh Thìn46
Quan Lộc
Cự Môn (H)
Kình DươngThiên QuanThai PhụThiên GiảiThiên KhôngThiên La
Quan Đới43
Tân Tỵ56
Nô Bộc
Thiên Tướng (Đ)
Thiên HìnhThiên VuThiên MãCô ThầnPhá ToáiĐẩu QuânThiên Thương
Lâm Quan40
Nhâm Ngọ66
Thiên Di
Thiên Lương (M) Quyền
Thiên TrùThiên Hỷ
Đế Vượng · Triệt60
Quý Mùi76
Tật Ách
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Hoả TinhHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnThiên Sứ
Suy · Triệt50
Giáp Thân86
Tài Bạch · Thân
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcKiếp SátNguyệt Đức
Bệnh42
Ất Dậu96
Tử Tức
Vô chính diệu
Địa KiếpThiên DiêuThiên YThiên Hư
Tử26
Bính Tuất106
Phu Thê
Thiên Đồng (H)
Lưu HàÂm SátĐịa Võng
Mộ35
Đinh Hợi116
Huynh Đệ
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Quốc ẤnThiên Thọ
Tuyệt27
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch31/10/1975 · giờ Tuất
Âm lịch27/9 · Ất Mão
Tháng · ngày · giờBính Tuất · Canh Tuất · Bính Tuất
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhĐại Khê Thuỷ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 53 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Tý)

50/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khôi, Văn Xương, Phong Cáo, Linh Tinh, Tả Phù, Bát Toạ, Đào Hoa, Hồng Loan

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Giáp Thân)

42/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Nhâm Ngọ)

60/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Trù, Thiên Hỷ

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu đứng một mình, cách "Thọ tinh nhập miếu" đặt ở cung ngoài: ra xã hội được nể vì sự công tâm, có người mời làm trọng tài, làm người hoà giải.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Quý Mùi)

50/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Hoả Tinh, Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Sứ

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Tật Ách được sách Việt gắn với tim mạch, huyết áp, máu huyết — vì sao hành Hoả, và Hoả ứng với Tâm trong hệ ngũ hành – tạng phủ của sách thuốc cổ. Lớp thứ hai, thường quan trọng hơn, là sự căng thẳng dồn nén của một người sống bằng nguyên tắc.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: Thổ giữ Hoả, thể trạng vững; chỗ cần để ý là cân nặng và mỡ máu khi có tuổi. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: sinh hoạt có nề nếp, giờ giấc đều — người dễ giữ thói quen khám định kỳ. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: khoẻ, nhưng dễ dùng ăn uống, tiệc tùng để giải toả. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: chịu đựng tốt, làm nặng không kêu; chỗ cần để ý là chấn thương do làm việc tay chân, vận động mạnh.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Tật Ách: sao Hoả chủ huyết, chỗ cần giữ là tim mạch và sự dồn nén ›

Thất Sát

Thất Sát ở Tật Ách thường đi với người có thể lực tốt, chịu đựng giỏi, mệt thì hồi nhanh. Chính vì khoẻ nên họ hay coi nhẹ cơ thể: làm thâu đêm, chơi môn mạnh, khuân vác nặng mà không khởi động, đau thì cố chịu cho qua.

Bảng phái Việt cho sao này miếu ở bốn chi Tý, Ngọ, Dần, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi và đắc ở Sửu, Mùi.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tật Ách: thể lực tốt nên hay coi nhẹ thân mình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Ất Dậu)

26/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Kiếp, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Hư

Cung Tử Tức không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Điền Trạch đối diện. Trục Tử – Điền nối con cái với căn nhà: con sinh ra, lớn lên thế nào phụ thuộc nhiều vào nơi ở, vào nếp sinh hoạt trong nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tử Tức: con cái mượn sao cung Điền Trạch, lớn lên theo nếp nhà ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tuất ngày 27 tháng 9 năm Ất Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Tuất đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 27 tháng 9 năm Ất Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 31/10/1975 dương lịch — ngày Canh Tuất, tháng Bính Tuất, năm Ất Mão. Giờ Tuất ngày này là giờ Bính Tuất.

Tuổi Ất Mão 1975 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Mão có mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Thiên Di; Hoá Khoa: Tử Vi tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung (lấy 20h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.