Lá số tử vi nam sinh năm Bính Thìn 1976, giờ Sửu ngày 14 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 14 tháng 12 năm Bính Thìn — dương lịch 1/2/1977 — có Mệnh an tại Canh Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm); Thân cư Phúc Đức (Dần). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý5
Mệnh
Thái Dương (H)
Thiên PhúcThiên TrùĐịa KiếpThiên DiêuThiên Y
Đế Vượng · Tuần32
Tân Sửu15
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (B)
Quốc ẤnThiên ĐứcQuả TúPhá Toái
Suy · Tuần49
Canh Dần25
Phúc Đức · Thân
Thiên Cơ (H) Quyền
Thái Âm (H)
Thiên NguyệtThiên MãThiên Khốc
Bệnh25
Tân Mão35
Điền Trạch
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Phong CáoHoả TinhTả Phù
Tử44
Nhâm Thìn45
Quan Lộc
Cự Môn (H)
Đà LaÂm SátTam ThaiHoa CáiThiên TàiThiên La
Mộ · Triệt35
Quý Tỵ55
Nô Bộc
Thiên Tướng (Đ)
Lộc TồnThiên QuanVăn KhúcThiên QuýKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên Thương
Tuyệt · Triệt56
Giáp Ngọ65
Thiên Di
Thiên Lương (M)
Kình DươngĐịa GiảiPhượng CácGiải ThầnThiên ThọĐẩu Quân
Thai54
Ất Mùi75
Tật Ách
Liêm Trinh (Đ) Kỵ
Thất Sát (Đ)
Lưu HàThai PhụThiên GiảiThiên Sứ
Dưỡng53
Bính Thân85
Tài Bạch
Vô chính diệu
Thiên HìnhLong Trì
Tràng Sinh26
Đinh Dậu95
Tử Tức
Vô chính diệu
Thiên ViệtVăn Xương KhoaLinh TinhÂn QuangĐào HoaNguyệt Đức
Mộc Dục53
Mậu Tuất105
Phu Thê
Thiên Đồng (H) Lộc
Đường PhùĐịa KhôngBát ToạThiên HưĐịa Võng
Quan Đới36
Kỷ Hợi115
Huynh Đệ
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiHữu BậtThiên VuHồng Loan
Lâm Quan38
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch1/2/1977 · giờ Sửu
Âm lịch14/12 · Bính Thìn
Tháng · ngày · giờTân Sửu · Kỷ Sửu · Ất Sửu
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhSa Trung Thổ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 52 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Tý)

32/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Phúc, Thiên Trù, Địa Kiếp, Thiên Diêu, Thiên Y

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Canh Dần)

25/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Thiên Nguyệt, Thiên Mã, Thiên Khốc

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Phúc Đức cho một tâm trí không ngơi: hay suy tư, thích đọc, thích tìm hiểu triết lý, tôn giáo, khoa học. Niềm vui của người này đến từ hiểu biết, còn chỗ cần giữ là thói lo những chuyện chưa xảy ra.

Phúc Đức ở Dần, Hợi là hai vị trí Thiên Cơ hãm. Hay trằn trọc, dễ bị cuốn theo lo âu.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phúc Đức: niềm vui từ hiểu biết, tâm cần học cách dừng ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Phúc Đức nói về một tâm hồn có chiều sâu, ưa tĩnh, cần những khoảng riêng để nạp lại sức. Niềm vui của người này thường nhỏ và bền: đọc sách, trồng cây, nấu một bữa ngon, ngồi với người thân.

Phúc Đức ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Tâm dễ buồn vu vơ, hay nhớ chuyện cũ, khó thả lỏng.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phúc Đức: tâm hồn ưa tĩnh, niềm vui nhỏ và bền, phúc bên ngoại ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Quý Tỵ)

56/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Văn Khúc, Thiên Quý, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Cung Nô Bộc — nay hay gọi là Giao Hữu — nói về bạn bè, đồng nghiệp, người làm cùng hoặc làm dưới mình. Thiên Tướng ở đây là hình ảnh những người giữ được việc: được giao gì làm nấy, có trách nhiệm, đứng ra nói đỡ cho mình khi mình vắng mặt.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cộng sự giỏi tiền bạc, hợp làm kế toán, thủ quỹ cho mình; bạn bè giúp nhau bằng việc thật. Mệnh lúc này ở Dậu hoặc Mão, trống, mượn Dương Lương — người cần một tập thể tử tế để định hình. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): bạn bè có người địa vị cao, đôi khi nổi bật hơn chính mình.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Nô Bộc: bạn bè đáng tin, cộng sự biết giữ phần việc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Giáp Ngọ)

54/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Kình Dương, Địa Giải, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Thọ, Đẩu Quân

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu đứng một mình, cách "Thọ tinh nhập miếu" đặt ở cung ngoài: ra xã hội được nể vì sự công tâm, có người mời làm trọng tài, làm người hoà giải.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Bính Thân)

26/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Hình, Long Trì

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Sửu ngày 14 tháng 12 năm Bính Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Sửu đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 14 tháng 12 năm Bính Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 1/2/1977 dương lịch — ngày Kỷ Sửu, tháng Tân Sửu, năm Bính Thìn. Giờ Sửu ngày này là giờ Ất Sửu.

Tuổi Bính Thìn 1976 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Thìn có mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Phu Thê; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Văn Xương tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.