Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Thìn 1976, giờ Thìn ngày 25 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 25 tháng 4 năm Bính Thìn — dương lịch 23/5/1976 — có Mệnh an tại Tân Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm) và Cự Môn (Hãm); Thân cư Tài Bạch (Dậu). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý15
Huynh Đệ
Tham Lang (H)
Thiên PhúcThiên TrùThiên Hình
Mộ · Tuần38
Tân Sửu5
Mệnh
Thiên Đồng (H) Lộc
Cự Môn (H)
Quốc ẤnThiên ĐứcQuả TúPhá ToáiThiên Thọ
Tử · Tuần42
Canh Dần115
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Linh TinhThiên NguyệtThiên MãThiên Khốc
Bệnh60
Tân Mão105
Phúc Đức
Thái Dương (V)
Thiên Lương (V)
Địa Kiếp
Suy64
Nhâm Thìn95
Điền Trạch
Thất Sát (H)
Đà LaThiên DiêuThiên YHoa CáiThiên La
Đế Vượng · Triệt33
Quý Tỵ85
Quan Lộc
Thiên Cơ (V) Quyền
Lộc TồnThiên QuanÂn QuangKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên TàiĐẩu Quân
Lâm Quan · Triệt62
Giáp Ngọ75
Nô Bộc
Tử Vi (M)
Kình DươngVăn Xương KhoaPhong CáoPhượng CácGiải ThầnThiên Thương
Quan Đới56
Ất Mùi65
Thiên Di
Vô chính diệu
Lưu HàĐịa KhôngTả PhùHữu BậtTam ThaiBát Toạ
Mộc Dục37
Bính Thân55
Tật Ách
Phá Quân (H)
Văn KhúcÂm SátLong TrìThiên Sứ
Tràng Sinh35
Đinh Dậu45
Tài Bạch · Thân
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên QuýĐào HoaNguyệt Đức
Dưỡng60
Mậu Tuất35
Tử Tức
Liêm Trinh (M) Kỵ
Thiên Phủ (V)
Đường PhùThai PhụHoả TinhĐịa GiảiThiên HưĐịa Võng
Thai54
Kỷ Hợi25
Phu Thê
Thái Âm (M)
Thiên KhôiThiên GiảiThiên VuHồng Loan
Tuyệt66
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch23/5/1976 · giờ Thìn
Âm lịch25/4 · Bính Thìn
Tháng · ngày · giờQuý Tỵ · Ất Hợi · Canh Thìn
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhSa Trung Thổ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 52 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Sửu)

42/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm), Cự Môn (Hãm) · Quốc Ấn, Thiên Đức, Quả Tú, Phá Toái, Thiên Thọ

Thiên Đồng

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›

Cự Môn

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Đinh Dậu)

60/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Thiên Quý, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Kỷ Hợi)

66/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Giải, Thiên Vu, Hồng Loan

Thái Âm ở cung Phu Thê vẽ ra một người bạn đời dịu, tinh tế, chăm lo nhà cửa, coi trọng sự ổn định hơn những màn lãng mạn rình rang. Hôn nhân dưới sao này đi kèm chuyện nhà cửa, tích luỹ chung, và những điều nhỏ được nhớ.

Phu Thê ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: người bạn đời tinh tế, giỏi tính toán việc nhà. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: vợ chồng cân bằng, người ngoài người trong rõ ràng. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: hôn nhân êm, ít va chạm. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: hôn nhân êm nhất trong các vị trí, nhà ấm, hai người thích ở nhà cùng nhau. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: hai người hay bàn tính, hợp tác giỏi, cùng làm ăn được. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: người bạn đời lúc sôi nổi lúc trầm; chia vai rõ thì hai nhịp thành bổ cho nhau.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phu Thê: bạn đời dịu, tinh tế, giữ nếp nhà, cần được lắng nghe ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Tân Mão)

64/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng), Thiên Lương (Vượng) · Địa Kiếp

Thái Dương

Thái Dương ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có người có danh, có công với làng xóm hoặc xã hội, nhất là bên nội. Với chính đương số, cách này cho một đời sống tinh thần lạc quan, thích làm việc thiện, thích giúp người mà không tính toán.

Cung phúc gặp Thái Dương ở Tỵ, Ngọ thì sao miếu; ở Dần, Mão, Thìn thì vượng; ở Sửu, Mùi thì đắc. - Ngọ, Tỵ: tinh thần mạnh, về già vẫn hăng, được con cháu kính trọng. - Thìn — đối Thái Âm miếu: phúc bền, đều qua nhiều thế hệ, nội ngoại đều có người tốt. - Mão — Dương Lương: tâm từ bi, thích dạy dỗ, khuyên bảo. - Dần — Cự Nhật: họ hàng hay tranh luận nhưng vẫn giữ tình; bản thân thích bàn chuyện đạo lý. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: tâm hai mặt — lúc muốn ra ngoài làm việc lớn, lúc muốn ở yên.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phúc Đức: phúc của sự quang minh, tâm sáng, thích làm việc thiện ›

Thiên Lương

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Nhâm Thìn)

33/100

Chính tinh: Thất Sát (Hãm) · Đà La, Thiên Diêu, Thiên Y, Hoa Cái, Thiên La

Thất Sát ở Điền Trạch thường kể câu chuyện người tự làm nhà: ít nhận được của cha ông, hoặc có nhận thì cũng phải bán đi làm vốn, rồi tự gây dựng lại bằng sức mình. Giai đoạn đầu lập nghiệp hay đổi chỗ ở — thuê phòng trọ, chuyển quận, chuyển hẳn thành phố — về sau mới có một nơi ổn định.

Mão, Dậu (Vũ Sát) và Thìn, Tuất (Sát độc thủ, xung Liêm Phủ) là bốn chỗ hãm. Mua bán nhà đất dễ vội, có lúc mua rồi phải bán gấp; nhà hay phải sửa lớn, sửa xong lại muốn đổi.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, ít trông vào của cha ông ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thìn ngày 25 tháng 4 năm Bính Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm) và Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Thìn đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 25 tháng 4 năm Bính Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 23/5/1976 dương lịch — ngày Ất Hợi, tháng Quý Tỵ, năm Bính Thìn. Giờ Thìn ngày này là giờ Canh Thìn.

Tuổi Bính Thìn 1976 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Thìn có mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Mệnh; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Văn Xương tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.