Lá số tử vi nam sinh năm Bính Thìn 1976, giờ Tý ngày 21 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 21 tháng 5 năm Bính Thìn — dương lịch 18/6/1976 — có Mệnh an tại Giáp Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Miếu); Thân Mệnh đồng cung. Kim tứ cục, mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý64
Thiên Di
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Thiên PhúcThiên TrùThiên GiảiĐẩu Quân
Tử · Tuần61
Tân Sửu74
Tật Ách
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ)
Quốc ẤnThiên HìnhThiên ĐứcQuả TúPhá ToáiThiên Sứ
Mộ · Tuần52
Canh Dần84
Tài Bạch
Tham Lang (Đ)
Phong CáoHoả TinhThiên MãThiên Khốc
Tuyệt46
Tân Mão94
Tử Tức
Thiên Cơ (M) Quyền
Cự Môn (M)
Thai76
Nhâm Thìn104
Phu Thê
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Đà LaVăn KhúcTam ThaiHoa CáiThiên La
Dưỡng · Triệt57
Quý Tỵ114
Huynh Đệ
Thiên Lương (H)
Lộc TồnThiên QuanThiên DiêuThiên YThiên VuÂn QuangKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh · Triệt43
Giáp Ngọ4
Mệnh · Thân
Thất Sát (M)
Kình DươngThai PhụHữu BậtÂm SátPhượng CácGiải Thần
Mộc Dục60
Ất Mùi14
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Lưu HàThiên Nguyệt
Quan Đới45
Bính Thân24
Phúc Đức
Liêm Trinh (V) Kỵ
Tả PhùLong Trì
Lâm Quan53
Đinh Dậu34
Điền Trạch
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên QuýĐào HoaNguyệt Đức
Đế Vượng66
Mậu Tuất44
Quan Lộc
Phá Quân (Đ)
Đường PhùVăn Xương KhoaLinh TinhBát ToạThiên HưThiên TàiThiên ThọĐịa Võng
Suy57
Kỷ Hợi54
Nô Bộc
Thiên Đồng (Đ) Lộc
Thiên KhôiĐịa KiếpĐịa KhôngĐịa GiảiHồng LoanThiên Thương
Bệnh52
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch18/6/1976 · giờ Tý
Âm lịch21/5 · Bính Thìn
Tháng · ngày · giờGiáp Ngọ · Tân Sửu · Mậu Tý
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhSa Trung Thổ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 52 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Giáp Ngọ)

60/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Kình Dương, Thai Phụ, Hữu Bật, Âm Sát, Phượng Các, Giải Thần

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có. Người có Thất Sát thủ Mệnh thường ít lời mà làm nhanh, ghét bị sai khiến từng bước, chịu áp lực tốt hơn chịu nhàn, và có xu hướng tự mở lối thay vì đi theo lối người khác đã lát sẵn.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. Tám chỗ này chia ba thế khác hẳn nhau: - Dần, Thân — Thất Sát đứng một mình, xung chiếu Tử Phủ đồng cung ở cung đối.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Tân Mão)

76/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu)

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Tử Tức cho con cái thông minh, khéo léo, hay hỏi "vì sao" nhiều hơn bạn bè cùng tuổi. Cái khó với cha mẹ không phải là con kém, mà là con nhiều hướng: sở thích đổi nhanh, dễ chán khi không thấy tiến bộ.

Với Tử Tức ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất, Thiên Cơ miếu; ở Tỵ, Thân vượng; ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: con chín chắn sớm, biết thương em, được thầy cô tin. - Mão, Dậu — Cự Cơ: con sắc sảo, nói giỏi, hợp hoạt động thuyết trình, câu lạc bộ tranh biện. - Thân — Cơ Âm: con nhạy cảm, có khiếu nghệ thuật, cần được khen đúng chỗ. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: con trầm, thích đọc, làm việc một mình giỏi. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: con nhanh miệng, hay hỏi vặn. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: con ngoan, nghe lời ông bà.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tử Tức: con hay hỏi vì sao, giỏi tay, nhiều hướng ›

Cự Môn

Cung Tử Tức nói về con cái, rộng hơn là học trò, người mình dìu dắt, và cả những gì mình "đẻ" ra bằng sức sáng tạo. Cự Môn ở đây vẽ ra những đứa trẻ hay hỏi "tại sao", không dễ làm theo chỉ vì người lớn bảo.

Miếu ở Mão, Dậu, tức Cự Cơ đồng cung: con nhanh trí, học tốt các môn cần lập luận như toán, văn nghị luận, tranh biện; hay tự tháo đồ chơi ra xem bên trong có gì. Cha mẹ chỉ cần cho con chỗ để hỏi và sách để tra.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tử Tức: những đứa trẻ hay hỏi tại sao ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Đinh Dậu)

66/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Thiên Quý, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Cung Điền Trạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Tử Tức đối diện. Căn nhà của lá số này vì thế gắn với con cái nhiều hơn với tổ nghiệp: chọn chỗ ở theo trường của con, mua thêm nhà khi con lớn, chia nhà cho con, rồi về già sống cùng con hay gần con.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Điền Trạch: nhà cửa mượn sao cung Tử Tức, đổi theo nhu cầu gia đình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Quý Tỵ)

43/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Vu, Ân Quang, Kiếp Sát, Thiên Hỷ

Thiên Lương nằm ở cung Huynh Đệ thì cái tính che chở của sao này đổ vào quan hệ anh chị em. Trong nhà thường có một người đóng vai anh cả — có khi là anh chị ruột, có khi chính đương số dù không phải con trưởng — đứng ra lo giỗ chạp, hoà giải, giữ nếp.

Ở Tỵ, Hợi, Dậu, Thiên Lương tối. Tỵ Hợi, Lương đứng một mình, Thiên Đồng ở đối cung chiếu sang: anh em mỗi người một phương, có người đi làm xa, có người ra nước ngoài, ít dịp ngồi đủ một mâm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Huynh Đệ: trong nhà có người làm anh cả, đứng ra gánh việc chung ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tý ngày 21 tháng 5 năm Bính Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Miếu). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Tý đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 21 tháng 5 năm Bính Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 18/6/1976 dương lịch — ngày Tân Sửu, tháng Giáp Ngọ, năm Bính Thìn. Giờ Tý ngày này là giờ Mậu Tý.

Tuổi Bính Thìn 1976 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Thìn có mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Nô Bộc; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Tử Tức; Hoá Khoa: Văn Xương tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.