Lá số tử vi nữ sinh năm Đinh Tỵ 1977, giờ Thân ngày 3 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thân (15h–17h) ngày 3 tháng 10 năm Đinh Tỵ — dương lịch 13/11/1977 — có Mệnh an tại Quý Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình); Thân cư Quan Lộc (Mùi). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý94
Tử Tức
Thiên Cơ (Đ) Khoa
Văn KhúcThiên Thọ
Tử · Tuần55
Quý Sửu104
Phu Thê
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Tả PhùHữu BậtHoa CáiThiên Khốc
Mộ · Tuần54
Nhâm Dần114
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên QuanVăn XươngThai PhụLinh TinhKiếp SátThiên Đức
Tuyệt · Triệt49
Quý Mão4
Mệnh
Thiên Phủ (B)
Địa KhôngTam ThaiÂn Quang
Thai · Triệt40
Giáp Thìn14
Phụ Mẫu
Thái Âm (H) Lộc
Địa GiảiThiên HỷQuả TúĐẩu QuânThiên La
Dưỡng48
Ất Tỵ24
Phúc Đức
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Đà LaThiên TrùThiên GiảiPhượng CácGiải Thần
Tràng Sinh34
Bính Ngọ34
Điền Trạch
Cự Môn (V) Kỵ
Lộc TồnThiên HìnhThiên NguyệtĐào HoaThiên Không
Mộc Dục56
Đinh Mùi44
Quan Lộc · Thân
Thiên Tướng (Đ)
Kình DươngĐịa Kiếp
Quan Đới44
Mậu Thân54
Nô Bộc
Thiên Đồng (M) Quyền
Thiên Lương (V)
Lưu HàThiên VuÂm SátCô ThầnThiên TàiThiên Thương
Lâm Quan80
Kỷ Dậu64
Thiên Di
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Thiên ViệtLong TrìPhá Toái
Đế Vượng43
Canh Tuất74
Tật Ách
Thái Dương (H)
Phong CáoThiên DiêuThiên YHồng LoanNguyệt ĐứcThiên SứĐịa Võng
Suy39
Tân Hợi84
Tài Bạch
Vô chính diệu
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcHoả TinhBát ToạThiên QuýThiên MãThiên Hư
Bệnh26
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch13/11/1977 · giờ Thân
Âm lịch3/10 · Đinh Tỵ
Tháng · ngày · giờTân Hợi · Giáp Tuất · Nhâm Thân
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhSa Trung Thổ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 51 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Mão)

40/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Địa Không, Tam Thai, Ân Quang

Thiên Phủ thủ Mệnh cho người điềm đạm, nói năng chừng mực, rộng lượng và ưa sự ổn định. Họ không thích mạo hiểm, nhưng việc gì đã nắm thì giữ chắc, sắp xếp đâu ra đấy; điểm yếu nằm ngay trong điểm mạnh — thận trọng quá thành chậm, giữ quá thành bảo thủ. Thiên Phủ hành Thổ, đứng đầu chòm Nam Đẩu, sách gọi là kho trời — sao của tích luỹ, giữ gìn và quản lý.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Mệnh: kho trời thủ mệnh, giữ chắc, quản giỏi, cần thêm chút dám đổi ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Đinh Mùi)

44/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Kình Dương, Địa Kiếp

Quan Lộc là chỗ Thiên Tướng thấy mình nhất: ấn tinh vốn là sao của chức phận. Nghề hợp là những vị trí được trao quyền ký, quyền giữ — quản lý cấp giữa, hành chính, nhân sự, pháp chế, kiểm soát nội bộ, thẩm định, bảo hiểm, ngân quỹ; các ngành có đồng phục và điều lệnh như quân đội, công an, hàng không, y tế.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): nghề tài chính, ngân hàng, kế toán trưởng, quản trị doanh nghiệp. Mệnh là Liêm Phủ ở Tuất hoặc Thìn — người cẩn trọng, nguyên tắc. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): vai lãnh đạo, chỗ đứng có danh.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Quan Lộc: nghề của người cầm ấn, quản lý và giữ quy trình ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Mậu Thân)

80/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Lưu Hà, Thiên Vu, Âm Sát, Cô Thần, Thiên Tài, Thiên Thương

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Nô Bộc cho những mối quan hệ dễ chịu: bạn bè vui tính, hay rủ nhau ăn uống, đi chơi; đồng nghiệp hoà nhã, ít ganh ghét. Bạn bè kiểu này giúp nhau bằng tinh thần nhiều hơn bằng tiền — có mặt khi mình buồn, ít khi có mặt khi mình cần một khoản vay lớn.

Nô Bộc ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; quan hệ bền nhiều chục năm. - Tý — Đồng Âm: bạn bè chu đáo, nhớ ngày sinh, hay hỏi han. - Mão — đối Thái Âm miếu: quan hệ rộng mà êm, ít phải dàn xếp mâu thuẫn. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: có người bạn đáng tuổi cha chú, khuyên đúng lúc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Nô Bộc: bạn bè vui tính, đồng nghiệp hoà nhã, giúp nhau bằng tình ›

Thiên Lương

Cung Nô Bộc — nhiều sách gọi là Giao Hữu — ngày nay đọc rộng ra là bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách quen: những người mình gặp hằng ngày mà không phải ruột thịt.

Nô Bộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, Thái Dương chiếu từ Tý: bạn bè là người có thể hỏi ý kiến thật lòng, nói thẳng mà không làm mất lòng.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Nô Bộc: bạn bè đứng đắn, mình thường là người bảo bọc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Bính Ngọ)

56/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Lộc Tồn, Thiên Hình, Thiên Nguyệt, Đào Hoa, Thiên Không

Cung Điền Trạch nói về nhà cửa, đất đai, tài sản cố định và không khí sống trong nhà. Cự Môn ở đây có hai lớp nghĩa.

Miếu ở Mão, Dậu cùng Thiên Cơ: hay đổi chỗ ở, mỗi lần đổi là một lần tính toán kỹ hơn và khá hơn; hợp người biết sửa nhà, cải tạo nhà cũ. Dần vượng, Cự Nhật — nhà sáng, thoáng, có thể ở mặt đường đông người qua lại, hợp vừa ở vừa mở cửa hàng nhỏ.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự gây dựng, giấy tờ phải rõ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Tân Hợi)

26/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Khôi, Đường Phù, Thiên Phúc, Hoả Tinh, Bát Toạ, Thiên Quý, Thiên Mã, Thiên Hư

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thân ngày 3 tháng 10 năm Đinh Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Thân đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 3 tháng 10 năm Đinh Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 13/11/1977 dương lịch — ngày Giáp Tuất, tháng Tân Hợi, năm Đinh Tỵ. Giờ Thân ngày này là giờ Nhâm Thân.

Tuổi Đinh Tỵ 1977 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Tỵ có mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung (lấy 16h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.