Lá số tử vi nữ sinh năm Đinh Tỵ 1977, giờ Dậu ngày 21 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 21 tháng 11 năm Đinh Tỵ — dương lịch 31/12/1977 — có Mệnh an tại Quý Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Miếu) và Cự Môn (Miếu); Thân cư Thiên Di (Dậu). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý94
Tử Tức
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Hoả TinhHữu Bật
Tử · Tuần59
Quý Sửu104
Phu Thê
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ) Lộc
Văn XươngVăn KhúcLinh TinhHoa CáiThiên Khốc
Mộ · Tuần56
Nhâm Dần114
Huynh Đệ
Tham Lang (Đ)
Quốc ẤnThiên QuanĐịa KhôngTả PhùThiên VuKiếp SátThiên ĐứcThiên Thọ
Tuyệt · Triệt47
Quý Mão4
Mệnh
Thiên Cơ (M) Khoa
Cự Môn (M) Kỵ
Thai Phụ
Thai · Triệt59
Giáp Thìn14
Phụ Mẫu
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Bát ToạThiên HỷQuả TúĐẩu QuânThiên La
Dưỡng61
Ất Tỵ24
Phúc Đức
Thiên Lương (H)
Đà LaThiên TrùĐịa GiảiPhượng CácGiải Thần
Tràng Sinh49
Bính Ngọ34
Điền Trạch
Thất Sát (M)
Lộc TồnThiên GiảiÂm SátThiên QuýĐào HoaThiên Không
Mộc Dục64
Đinh Mùi44
Quan Lộc
Vô chính diệu
Kình DươngThiên Hình
Quan Đới47
Mậu Thân54
Nô Bộc
Liêm Trinh (V)
Lưu HàĐịa KiếpÂn QuangCô ThầnThiên TàiThiên Thương
Lâm Quan48
Kỷ Dậu64
Thiên Di · Thân
Vô chính diệu
Thiên ViệtLong TrìPhá Toái
Đế Vượng56
Canh Tuất74
Tật Ách
Phá Quân (Đ)
Thiên NguyệtTam ThaiHồng LoanNguyệt ĐứcThiên SứĐịa Võng
Suy55
Tân Hợi84
Tài Bạch
Thiên Đồng (Đ) Quyền
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcPhong CáoThiên DiêuThiên YThiên MãThiên Hư
Bệnh56
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch31/12/1977 · giờ Dậu
Âm lịch21/11 · Đinh Tỵ
Tháng · ngày · giờNhâm Tý · Nhâm Tuất · Kỷ Dậu
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhSa Trung Thổ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 51 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Mão)

59/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu) · Thai Phụ

Thiên Cơ

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›

Cự Môn

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Kỷ Dậu)

56/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Long Trì, Phá Toái

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Bính Ngọ)

64/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Lộc Tồn, Thiên Giải, Âm Sát, Thiên Quý, Đào Hoa, Thiên Không

Thất Sát ở Điền Trạch thường kể câu chuyện người tự làm nhà: ít nhận được của cha ông, hoặc có nhận thì cũng phải bán đi làm vốn, rồi tự gây dựng lại bằng sức mình. Giai đoạn đầu lập nghiệp hay đổi chỗ ở — thuê phòng trọ, chuyển quận, chuyển hẳn thành phố — về sau mới có một nơi ổn định.

Thất Sát ở Điền Trạch sáng tại tám chi theo bảng phái Việt: miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ: xung chiếu Vũ Phủ — tự mua được nhà đất, có khi nhiều chỗ, chọn đúng thời điểm.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, ít trông vào của cha ông ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Giáp Thìn)

61/100

Chính tinh: Tử Vi (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Bát Toạ, Thiên Hỷ, Quả Tú, Đẩu Quân, Thiên La

Tử Vi

Tử Vi ở cung Phụ Mẫu cho thấy cha mẹ là người có uy trong nhà, coi trọng nề nếp, và con cái lớn lên trong một khuôn phép rõ ràng. Rộng ra, cung này nói về người đứng trên mình: thầy dạy, cấp trên, cơ quan cấp phép — và Tử Vi ở đây hay ứng với cấp trên có năng lực, đòi hỏi cao.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Tử Vi ở Phụ Mẫu đạt miếu khi cung này rơi vào Dần, Thân, Tỵ, Ngọ; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân — Tử Phủ đồng cung, Thất Sát chiếu: cha mẹ có điều kiện, chu đáo, giữ của giỏi; về già vẫn là chỗ con cháu tìm về. - Tỵ — Tử Sát: cha mẹ quyết đoán, dạy con bằng kỷ luật, ít lời ngọt.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ có uy, nếp nhà nghiêm và người đứng trên mình ›

Thiên Tướng

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ, người nuôi dạy mình, và theo cách đọc mở rộng của phái Việt là cấp trên, cơ quan chủ quản, giấy tờ văn thư.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cha mẹ giỏi lo kinh tế, tính toán chặt, để lại nền tảng vật chất. Mệnh lúc này là Đồng Cự ở Sửu hoặc Mùi — người con mềm tính mà hay lo, nhờ cha mẹ thực tế kéo về mặt đất. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): cha hoặc mẹ có vị thế, uy nghiêm, có khi là người làm lãnh đạo.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nề nếp, người con hay hỏi và chuyện giấy tờ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Đinh Mùi)

47/100

Chính tinh: vô chính diệu · Kình Dương, Thiên Hình

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dậu ngày 21 tháng 11 năm Đinh Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Miếu) và Cự Môn (Miếu). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Dậu đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 21 tháng 11 năm Đinh Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 31/12/1977 dương lịch — ngày Nhâm Tuất, tháng Nhâm Tý, năm Đinh Tỵ. Giờ Dậu ngày này là giờ Kỷ Dậu.

Tuổi Đinh Tỵ 1977 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Tỵ có mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Phu Thê; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Mệnh; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.