Lá số tử vi nữ sinh năm Đinh Tỵ 1977, giờ Mão ngày 4 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 4 tháng 5 năm Đinh Tỵ — dương lịch 20/6/1977 — có Mệnh an tại Quý Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm); Thân cư Thiên Di (Dậu). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý94
Tử Tức
Phá Quân (M)
Thiên Giải
Tử · Tuần53
Quý Sửu104
Phu Thê
Thiên Cơ (Đ) Khoa
Thiên HìnhHoa CáiThiên Khốc
Mộ · Tuần49
Nhâm Dần114
Huynh Đệ
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Quốc ẤnThiên QuanĐịa KiếpKiếp SátThiên ĐứcThiên Thọ
Tuyệt · Triệt55
Quý Mão4
Mệnh
Thái Âm (H) Lộc
Bát Toạ
Thai · Triệt48
Giáp Thìn14
Phụ Mẫu
Tham Lang (V)
Thiên HỷQuả TúĐẩu QuânThiên La
Dưỡng51
Ất Tỵ24
Phúc Đức
Cự Môn (H) Kỵ
Đà LaThiên TrùPhong CáoThiên DiêuThiên YThiên VuThiên QuýPhượng CácGiải Thần
Tràng Sinh42
Bính Ngọ34
Điền Trạch
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Lộc TồnHoả TinhHữu BậtÂm SátĐào HoaThiên Không
Mộc Dục67
Đinh Mùi44
Quan Lộc
Thiên Lương (Đ)
Kình DươngVăn XươngVăn KhúcLinh TinhThiên Nguyệt
Quan Đới60
Mậu Thân54
Nô Bộc
Thất Sát (M)
Lưu HàĐịa KhôngTả PhùCô ThầnThiên TàiThiên Thương
Lâm Quan51
Kỷ Dậu64
Thiên Di · Thân
Thiên Đồng (H) Quyền
Thiên ViệtThai PhụÂn QuangLong TrìPhá Toái
Đế Vượng48
Canh Tuất74
Tật Ách
Vũ Khúc (M)
Hồng LoanNguyệt ĐứcThiên SứĐịa Võng
Suy56
Tân Hợi84
Tài Bạch
Thái Dương (H)
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcĐịa GiảiTam ThaiThiên MãThiên Hư
Bệnh43
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch20/6/1977 · giờ Mão
Âm lịch4/5 · Đinh Tỵ
Tháng · ngày · giờBính Ngọ · Mậu Thân · Ất Mão
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhSa Trung Thổ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 51 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Mão)

48/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Bát Toạ

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Thái Âm hãm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ — năm cung ban ngày, mặt trăng mờ đi. Tính tinh tế vẫn còn nhưng dễ thành đa cảm, lo âu, tự thu mình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Kỷ Dậu)

48/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Thiên Việt, Thai Phụ, Ân Quang, Long Trì, Phá Toái

Thiên Đồng ở cung Thiên Di cho một người ra đường thì dễ mến, dễ bắt chuyện, đến chỗ lạ vẫn nhanh chóng có bạn. Sách Việt đọc cách này là ra ngoài hay gặp người giúp, đi xa ít trắc trở lớn, và nhiều khi đời sống ở nơi khác dễ chịu hơn ở quê nhà.

Thiên Đồng hãm khi Thiên Di ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Dậu, soi về Mệnh Thái Âm hãm ở Mão: ra ngoài dễ chán, đổi chỗ nhiều.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Thiên Di: ra ngoài dễ mến, đến đâu cũng có bạn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Bính Ngọ)

67/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Lộc Tồn, Hoả Tinh, Hữu Bật, Âm Sát, Đào Hoa, Thiên Không

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Điền Trạch nói về hai thứ: nhà đất gắn với giấy tờ, thủ tục, và một nếp sống trong nhà có quy củ. Làm đủ thủ tục thì tài sản vững; bỏ qua một khâu thì dễ vướng lâu.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: nhà vững, kho đầy, gia đạo nề nếp. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: nhà đất có được nhờ uy tín, chức vụ, có khi nhà công vụ thành nhà riêng sau nhiều năm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: nhà đẹp, có quy hoạch, chủ nhà biết tận dụng. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: nhà có được muộn mà chắc; người chủ nhà tự tay sửa, tự giám sát thợ, biết từng viên gạch.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Điền Trạch: nhà đất gắn thủ tục, nếp nhà có quy củ ›

Thiên Tướng

Điền Trạch là cung của nhà cửa, đất đai, không khí trong nhà và khả năng giữ được của để lại. Thiên Tướng ở đây gợi hình một căn nhà có trật tự: đồ đạc đúng chỗ, phòng khách tươm tất để tiếp người, giấy tờ nhà đất cất gọn một nơi, ai mượn gì trả đúng chỗ.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): tích luỹ được nhà đất bằng tiền tự làm, tính kỹ khi mua bán, giữ sổ sách rõ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Điền Trạch: nhà ngăn nắp, giữ được nền cũ mà vẫn có đợt sửa mới ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Đinh Mùi)

60/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Kình Dương, Văn Xương, Văn Khúc, Linh Tinh, Thiên Nguyệt

Thiên Lương ở cung Quan Lộc chỉ ra loại công việc mà giá trị nằm ở sự tin cậy và sự công tâm. Những nghề hay gặp: thầy thuốc, giáo viên, giảng viên, luật sư, thẩm phán, thanh tra, kiểm toán, giám định, nhân sự, công tác xã hội, nghiên cứu, quản lý chất lượng.

Quan Lộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, Lương cùng Thiên Cơ đều miếu.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Quan Lộc: nghề của người được tin — thầy, thuốc, luật, giám sát ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Ất Tỵ)

42/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Đà La, Thiên Trù, Phong Cáo, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Vu, Thiên Quý, Phượng Các

Cung Phúc Đức là cung của đời sống tinh thần — mình nghĩ gì khi nằm một mình, vui bằng gì, lo bằng gì — và của dòng họ, những gì mình thừa hưởng về tâm tính. Cự Môn ở đây thường vẽ ra một tâm trí không chịu yên: hay trăn trở, hay tự hỏi đúng sai, khó thật sự thảnh thơi.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, lòng dễ bất an, hay nghĩ tới điều không hay trước khi nó xảy ra. Cự Đồng thêm phần thích hưởng thụ mà cũng thêm phần hay tủi — được chiều thì vui, bị bỏ quên thì buồn lâu.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phúc Đức: tâm trí không chịu yên và dòng họ nhiều chuyện chưa nói ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mão ngày 4 tháng 5 năm Đinh Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Mão đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 4 tháng 5 năm Đinh Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 20/6/1977 dương lịch — ngày Mậu Thân, tháng Bính Ngọ, năm Đinh Tỵ. Giờ Mão ngày này là giờ Ất Mão.

Tuổi Đinh Tỵ 1977 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Tỵ có mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Mệnh; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Thiên Di; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.