Lá số tử vi nữ sinh năm Mậu Ngọ 1978, giờ Sửu ngày 16 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 16 tháng 10 năm Mậu Ngọ — dương lịch 16/11/1978 — có Mệnh an tại Nhâm Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân cư Phúc Đức (Tý). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý102
Phúc Đức · Thân
Thiên Lương (V)
Địa KiếpHoả TinhThiên KhốcThiên Hư
Mộ · Tuần · Triệt38
Ất Sửu92
Điền Trạch
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Thiên KhôiQuốc ẤnTả PhùHữu Bật Khoa
Tử · Tuần · Triệt59
Giáp Dần82
Quan Lộc
Vô chính diệu
Bệnh38
Ất Mão72
Nô Bộc
Vô chính diệu
Thiên QuanThiên PhúcPhong CáoThiên QuýĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcThiên Thương
Suy50
Bính Thìn62
Thiên Di
Thiên Đồng (H)
Đà LaLinh TinhĐịa GiảiTam ThaiPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên TàiThiên La
Đế Vượng26
Đinh Tỵ52
Tật Ách
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Lộc TồnLưu HàVăn KhúcThiên GiảiPhá ToáiThiên Sứ
Lâm Quan47
Mậu Ngọ42
Tài Bạch
Thái Dương (M)
Kình DươngThiên TrùThiên HìnhThiên NguyệtThiên Thọ
Quan Đới40
Kỷ Mùi32
Tử Tức
Thiên Phủ (Đ)
Thiên ViệtThai PhụThiên Không
Mộc Dục66
Canh Thân22
Phu Thê
Thiên Cơ (V) Kỵ
Thái Âm (V) Quyền
Thiên VuÂm SátThiên MãCô Thần
Tràng Sinh53
Tân Dậu12
Huynh Đệ
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Lộc
Văn XươngHồng Loan
Dưỡng64
Nhâm Tuất2
Mệnh
Cự Môn (H)
Đường PhùĐịa KhôngThiên DiêuThiên YBát ToạHoa CáiLong TrìĐẩu QuânĐịa Võng
Thai28
Quý Hợi112
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Ân QuangKiếp SátNguyệt Đức
Tuyệt60
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch16/11/1978 · giờ Sửu
Âm lịch16/10 · Mậu Ngọ
Tháng · ngày · giờQuý Hợi · Nhâm Ngọ · Tân Sửu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhThiên Thượng Hoả
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 50 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Tuất)

28/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Đường Phù, Địa Không, Thiên Diêu, Thiên Y, Bát Toạ, Hoa Cái, Long Trì, Đẩu Quân

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Giáp Tý)

38/100

Chính tinh: Thiên Lương (Vượng) · Địa Kiếp, Hoả Tinh, Thiên Khốc, Thiên Hư

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Kỷ Mùi)

66/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Đắc) · Thiên Việt, Thai Phụ, Thiên Không

Thiên Phủ ở cung Tử Tức được sách Việt đọc là con cái hiền, có nết, biết giữ gìn — không phải những đứa trẻ quậy phá mà là những đứa cẩn thận, giữ đồ chơi kỹ, để dành tiền lì xì. Lớn lên, chúng thường chọn nghề ổn định, sống có trách nhiệm và nhớ ơn cha mẹ.

Tử Tức ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: con có tiếng, được tin, có khi là người đứng đầu dòng họ đời sau. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: con tiết kiệm từ nhỏ, có đầu óc làm ăn. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: con giữ lời, ngăn nắp, có trách nhiệm với việc được giao. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Điền Trạch chiếu: con hiền, nhà cửa có lần thay đổi lớn mà con là người giữ nhịp. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu từ Điền Trạch: con điềm tĩnh, vững vàng giữa những lần nhà có biến động.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tử Tức: con hiền, cẩn thận, biết giữ — người nhận lại cái kho ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Tân Dậu)

64/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Tham Lang (Hãm) · Văn Xương, Hồng Loan

Tử Vi

Tử Vi ở cung Huynh Đệ cho thấy trong nhà có một người làm trụ, hoặc chính đương số được anh em nể như người cả. Quan hệ anh chị em thường có thứ bậc rõ: ai lớn, ai nhỏ, ai quyết việc chung đều có lề lối, ít cảnh cào bằng.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Huynh Đệ: trong nhà có người làm trụ, thứ bậc rõ ràng ›

Tham Lang

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và theo cách đọc ngày nay còn là những người ngang hàng gắn bó lâu: bạn đồng môn, người cùng góp vốn, đồng nghiệp cùng cấp. Tham Lang đóng ở đây cho thấy những người ấy hoạt bát, mỗi người một sở thích, ít ai giống ai.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu sang: anh em thích được coi trọng, ai cũng muốn làm người quyết. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: trong nhà có người cái tôi rất lớn, quen được nhường.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Huynh Đệ: anh em vui khi tụ, khó khi chung tiền ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Bính Thìn)

26/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Đà La, Linh Tinh, Địa Giải, Tam Thai, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú, Thiên Tài

Thiên Đồng ở cung Thiên Di cho một người ra đường thì dễ mến, dễ bắt chuyện, đến chỗ lạ vẫn nhanh chóng có bạn. Sách Việt đọc cách này là ra ngoài hay gặp người giúp, đi xa ít trắc trở lớn, và nhiều khi đời sống ở nơi khác dễ chịu hơn ở quê nhà.

Thiên Đồng hãm khi Thiên Di ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Dậu, soi về Mệnh Thái Âm hãm ở Mão: ra ngoài dễ chán, đổi chỗ nhiều.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Thiên Di: ra ngoài dễ mến, đến đâu cũng có bạn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Sửu ngày 16 tháng 10 năm Mậu Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Sửu đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 16 tháng 10 năm Mậu Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 16/11/1978 dương lịch — ngày Nhâm Ngọ, tháng Quý Hợi, năm Mậu Ngọ. Giờ Sửu ngày này là giờ Tân Sửu.

Tuổi Mậu Ngọ 1978 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Ngọ có mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Thái Âm tại Phu Thê; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.