Lá số tử vi nam sinh năm Mậu Ngọ 1978, giờ Ngọ ngày 2 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 2 tháng 2 năm Mậu Ngọ — dương lịch 10/3/1978 — có Mệnh an tại Tân Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Đắc) và Thất Sát (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Mộc tam cục, mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý33
Điền Trạch
Thiên Cơ (Đ) Kỵ
Thai PhụÂm SátThiên KhốcThiên Hư
Mộc Dục · Tuần · Triệt42
Ất Sửu43
Quan Lộc
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Thiên KhôiQuốc Ấn
Quan Đới · Tuần · Triệt52
Giáp Dần53
Nô Bộc
Vô chính diệu
Thiên DiêuThiên YThiên Thương
Lâm Quan50
Ất Mão63
Thiên Di
Thiên Phủ (B)
Thiên QuanThiên PhúcĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcThiên TàiThiên Thọ
Đế Vượng57
Bính Thìn73
Tật Ách
Thái Âm (H) Quyền
Đà LaVăn XươngÂn QuangPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên SứThiên La
Suy42
Đinh Tỵ83
Tài Bạch
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Lộc
Lộc TồnLưu HàĐịa KiếpĐịa KhôngTả PhùThiên NguyệtPhá Toái
Bệnh29
Mậu Ngọ93
Tử Tức
Cự Môn (V)
Kình DươngThiên TrùTam Thai
Tử45
Kỷ Mùi103
Phu Thê
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtHoả TinhThiên Không
Mộ51
Canh Thân113
Huynh Đệ
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Phong CáoĐịa GiảiThiên VuBát ToạThiên MãCô Thần
Tuyệt66
Tân Dậu3
Mệnh · Thân
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Linh TinhHữu Bật KhoaThiên GiảiHồng Loan
Thai53
Nhâm Tuất13
Phụ Mẫu
Thái Dương (H)
Đường PhùVăn KhúcThiên HìnhThiên QuýHoa CáiLong TrìĐịa Võng
Dưỡng43
Quý Hợi23
Phúc Đức
Vô chính diệu
Kiếp SátNguyệt ĐứcĐẩu Quân
Tràng Sinh32
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch10/3/1978 · giờ Ngọ
Âm lịch2/2 · Mậu Ngọ
Tháng · ngày · giờẤt Mão · Tân Mùi · Giáp Ngọ
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhThiên Thượng Hoả
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 50 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Tân Dậu)

53/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Đắc), Thất Sát (Hãm) · Linh Tinh, Hữu Bật, Thiên Giải, Hồng Loan

Vũ Khúc

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — Vũ Khúc một mình, đối Tham Lang: kỷ luật cao, giỏi một nghề đến nơi. - Sửu, Mùi — Tham Vũ cùng miếu, cung đối trống chính tinh: cách Tham Vũ đồng hành nói trên; có cả tham vọng lẫn sức bền. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Thiên Phủ miếu, Thất Sát chiếu: người giữ của, tính trước, không ưa mạo hiểm thừa. - Dần, Thân — Vũ Tướng, Thiên Tướng miếu, Phá Quân chiếu: người làm việc theo chuẩn mực, hợp tài chính, kiểm toán, pháp chế; giữa đời hay có một lần đổi hướng lớn. - Mão, Dậu — Vũ Sát, Vũ Khúc đắc mà Thất Sát hãm, Thiên Phủ chiếu: người quyết liệt, dám làm việc rủi ro, cần người giữ phanh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›

Thất Sát

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có.

Thất Sát hãm ở bốn chi: Mão, Dậu (đồng cung Vũ Khúc) và Thìn, Tuất (độc thủ, xung chiếu Liêm Phủ, lại nằm trên Thiên La, Địa Võng). Ở đây sức mạnh vẫn còn, chỉ là thiếu chỗ đặt.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Canh Thân)

66/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Phong Cáo, Địa Giải, Thiên Vu, Bát Toạ, Thiên Mã, Cô Thần

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Huynh Đệ là một trong những cách các thầy Việt đọc nhẹ lòng nhất cho chuyện anh em: anh chị em dễ chịu, ít tranh giành, gặp nhau là vui. Sự giúp đỡ giữa họ nghiêng về tinh thần hơn vật chất — lúc buồn có người nghe, lúc rối có người khuyên.

Huynh Đệ ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng — người anh chị lớn hiền mà có nguyên tắc, che chở em út. - Tý — Đồng Âm: anh em hoà thuận, hay tụ họp. - Mão — đối Thái Âm miếu: anh chị em vui tính, có khiếu nghệ thuật. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: anh em hiền, biết nhường, ít to tiếng.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Huynh Đệ: anh em hiền, gặp là vui, giúp nhau bằng tinh thần ›

Thiên Lương

Thiên Lương nằm ở cung Huynh Đệ thì cái tính che chở của sao này đổ vào quan hệ anh chị em. Trong nhà thường có một người đóng vai anh cả — có khi là anh chị ruột, có khi chính đương số dù không phải con trưởng — đứng ra lo giỗ chạp, hoà giải, giữ nếp.

Huynh Đệ ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: trong nhà có người học hành đến nơi, giữ được tiếng cho cả họ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Huynh Đệ: trong nhà có người làm anh cả, đứng ra gánh việc chung ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Ất Mão)

57/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Thiên Quan, Thiên Phúc, Đào Hoa, Thiên Hỷ, Thiên Đức, Thiên Tài, Thiên Thọ

Thiên Phủ ở cung Thiên Di cho người ra ngoài được nể, đi xa làm ăn có chỗ đứng, dễ gặp cấp trên hay đối tác vững về tài chính. Vì Thiên Phủ và Thất Sát bao giờ cũng đối diện nhau, cách này luôn đi cùng một Mệnh Thất Sát.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Thiên Di: Mệnh Thất Sát có hậu phương ngoài xã hội ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Đinh Tỵ)

29/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Địa Kiếp, Địa Không, Tả Phù, Thiên Nguyệt, Phá Toái

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Tài Bạch cho thấy người này kiếm tiền theo khuôn khổ: thu nhập gắn với chức vụ, với nghề có giấy phép — lương bổng, phụ cấp, hợp đồng dài hạn, kinh doanh có đăng ký đàng hoàng. Tiền đến từ chỗ chính danh thì bền; tiền đến từ đường tắt thì dễ rắc rối.

Liêm Trinh hãm khi Tài Bạch ở Mão, Dậu hoặc Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá: thu nhập lên xuống, có giai đoạn mất trắng một khoản vì đổi hướng vội.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Tài Bạch: tiền chính danh thì bền, tiền đường tắt thì vướng ›

Tham Lang

Tham Lang ở cung Tài Bạch cho biết tiền đến qua người: buôn bán, dịch vụ, ăn uống, giải trí, làm đẹp, môi giới, hoa hồng — những nghề sống nhờ hiểu người khác muốn gì. Người có thế này nhạy với cơ hội, dám thử mối mới, nói chuyện tiền không ngại.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu từ Phúc Đức: thích tiêu cho thể diện, cho đồ tốt. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: quà cáp, tiệc mời, chi cho các mối quan hệ nhiều hơn mức thu nhập cho phép.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Tài Bạch: kiếm bằng giao tế, giữ bằng kỷ luật ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Ngọ ngày 2 tháng 2 năm Mậu Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Đắc) và Thất Sát (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 2 tháng 2 năm Mậu Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 10/3/1978 dương lịch — ngày Tân Mùi, tháng Ất Mão, năm Mậu Ngọ. Giờ Ngọ ngày này là giờ Giáp Ngọ.

Tuổi Mậu Ngọ 1978 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Ngọ có mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Thái Âm tại Tật Ách; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Mệnh; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.