Lá số tử vi nữ sinh năm Mậu Ngọ 1978, giờ Hợi ngày 4 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 4 tháng 6 năm Mậu Ngọ — dương lịch 8/7/1978 — có Mệnh an tại Canh Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thái Dương (Vượng) và Cự Môn (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Phu Thê (Ngọ). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý83
Quan Lộc
Thiên Đồng (V)
Thái Âm (V) Quyền
Địa KhôngĐịa GiảiTam ThaiThiên KhốcThiên HưThiên ThọĐẩu Quân
Dưỡng · Tuần · Triệt47
Ất Sửu73
Nô Bộc
Vũ Khúc (M)
Tham Lang (M) Lộc
Thiên KhôiQuốc ẤnPhong CáoThiên GiảiÂn QuangThiên QuýThiên Thương
Thai · Tuần · Triệt65
Giáp Dần63
Thiên Di
Thái Dương (V)
Cự Môn (V)
Hoả TinhLinh TinhThiên HìnhBát ToạThiên Tài
Tuyệt51
Ất Mão53
Tật Ách
Thiên Tướng (H)
Thiên QuanThiên PhúcVăn KhúcThiên NguyệtĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcThiên Sứ
Mộ48
Bính Thìn43
Tài Bạch
Thiên Cơ (M) Kỵ
Thiên Lương (M)
Đà LaÂm SátPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên La
Tử53
Đinh Tỵ33
Tử Tức
Tử Vi (M)
Thất Sát (V)
Lộc TồnLưu HàThai PhụHữu Bật KhoaPhá Toái
Bệnh88
Mậu Ngọ23
Phu Thê · Thân
Vô chính diệu
Kình DươngThiên TrùThiên DiêuThiên Y
Suy36
Kỷ Mùi13
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên Không
Đế Vượng70
Canh Thân3
Mệnh
Vô chính diệu
Thiên VuThiên MãCô Thần
Lâm Quan41
Tân Dậu113
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Tả PhùHồng Loan
Quan Đới51
Nhâm Tuất103
Phúc Đức
Vô chính diệu
Đường PhùĐịa KiếpHoa CáiLong TrìĐịa Võng
Mộc Dục36
Quý Hợi93
Điền Trạch
Thiên Phủ (Đ)
Văn XươngKiếp SátNguyệt Đức
Tràng Sinh68
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch8/7/1978 · giờ Hợi
Âm lịch4/6 · Mậu Ngọ
Tháng · ngày · giờKỷ Mùi · Tân Mùi · Kỷ Hợi
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhThiên Thượng Hoả
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 50 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Thân)

41/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Vu, Thiên Mã, Cô Thần

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Mậu Ngọ)

36/100

Chính tinh: vô chính diệu · Kình Dương, Thiên Trù, Thiên Diêu, Thiên Y

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Đinh Tỵ)

88/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thất Sát (Vượng) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Thai Phụ, Hữu Bật, Phá Toái

Tử Vi

Tử Vi ở cung Tử Tức được đọc là con cái có chí, tự trọng, lớn lên có chỗ đứng riêng; trong số con thường có một người nổi trội, về sau là người gánh việc nhà. Đứa trẻ mang đế tinh nghe cha mẹ vì nể chứ không vì sợ.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Tử Tức ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: con hiền, chín chắn, biết giữ của, sống tình cảm với cha mẹ. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: một đứa con nổi bật trong lớp, trong nhóm bạn; quen được chú ý. - Tỵ — Tử Sát: con mạnh mẽ, độc lập sớm, thích tự làm; cha mẹ nên cho con thử sức thay vì che chắn. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: con chỉn chu, biết lo cho em út, làm việc có trước có sau. - Sửu, Mùi — Tử Phá: con có cá tính đổi mới, thích làm khác cha mẹ; đó là cách chúng khẳng định mình.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Tử Tức: con có chí, nghe vì nể chứ không vì sợ ›

Thất Sát

Thất Sát ở Tử Tức thường được đọc là con có cá tính mạnh từ bé: hiếu động, muốn tự làm, không chịu bị dắt tay, hỏi "tại sao" trước khi làm theo. Lớn lên, con hay chọn đường riêng — ngành nghề khác cha mẹ, đi xa lập nghiệp, có khi ra nước ngoài.

Bảng phái Việt xếp Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân: con có chí, tự đứng được sớm; Mệnh là Thái Dương ở Tỵ hoặc Hợi — cha mẹ thẳng tính, con học được cái thẳng ấy. - Tý, Ngọ: con giỏi, có nghề; Mệnh là cung trống mượn Cơ Cự — cha mẹ hay lo xa, nên học cách tin con. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — con có tố chất cầm đầu, làm lớp trưởng, đội trưởng. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — con kỷ luật, chăm học nghề; Mệnh là Thiên Đồng ở Thìn hoặc Tuất, cha mẹ hiền, con nghiêm.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tử Tức: con có cá tính mạnh, cái cứng nên được nuôi thành bản lĩnh ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Kỷ Mùi)

70/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Thiên Không

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Nhâm Tuất)

36/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đường Phù, Địa Kiếp, Hoa Cái, Long Trì, Địa Võng

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Hợi ngày 4 tháng 6 năm Mậu Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thái Dương (Vượng) và Cự Môn (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Phu Thê (Ngọ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Hợi đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 4 tháng 6 năm Mậu Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 8/7/1978 dương lịch — ngày Tân Mùi, tháng Kỷ Mùi, năm Mậu Ngọ. Giờ Hợi ngày này là giờ Kỷ Hợi.

Tuổi Mậu Ngọ 1978 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Ngọ có mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Nô Bộc; Hoá Quyền: Thái Âm tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.