Lá số tử vi nữ sinh năm Mậu Ngọ 1978, giờ Mão ngày 9 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 9 tháng 7 năm Mậu Ngọ — dương lịch 12/8/1978 — có Mệnh an tại Đinh Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân cư Thiên Di (Hợi). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý55
Tật Ách
Phá Quân (M)
Thiên QuýThiên KhốcThiên HưThiên Sứ
Mộ · Tuần · Triệt47
Ất Sửu45
Tài Bạch
Thiên Cơ (Đ) Kỵ
Thiên KhôiQuốc ẤnĐịa Giải
Tử · Tuần · Triệt47
Giáp Dần35
Tử Tức
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Địa KiếpThiên GiảiThiên VuÂm SátÂn Quang
Bệnh58
Ất Mão25
Phu Thê
Thái Âm (H) Quyền
Thiên QuanThiên PhúcThiên HìnhĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcĐẩu Quân
Suy48
Bính Thìn15
Huynh Đệ
Tham Lang (V) Lộc
Đà LaHữu Bật KhoaPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên La
Đế Vượng65
Đinh Tỵ5
Mệnh
Cự Môn (H)
Lộc TồnLưu HàPhong CáoPhá ToáiThiên Thọ
Lâm Quan39
Mậu Ngọ115
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Kình DươngThiên TrùLinh TinhTam Thai
Quan Đới55
Kỷ Mùi105
Phúc Đức
Thiên Lương (Đ)
Thiên ViệtVăn XươngVăn KhúcThiên DiêuThiên YThiên Không
Mộc Dục61
Canh Thân95
Điền Trạch
Thất Sát (M)
Địa KhôngBát ToạThiên MãCô Thần
Tràng Sinh56
Tân Dậu85
Quan Lộc
Thiên Đồng (H)
Thai PhụHồng Loan
Dưỡng43
Nhâm Tuất75
Nô Bộc
Vũ Khúc (M)
Đường PhùHoả TinhTả PhùHoa CáiLong TrìThiên ThươngĐịa Võng
Thai61
Quý Hợi65
Thiên Di · Thân
Thái Dương (H)
Thiên NguyệtKiếp SátNguyệt ĐứcThiên Tài
Tuyệt46
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch12/8/1978 · giờ Mão
Âm lịch9/7 · Mậu Ngọ
Tháng · ngày · giờCanh Thân · Bính Ngọ · Tân Mão
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhThiên Thượng Hoả
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 50 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Tỵ)

39/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Phong Cáo, Phá Toái, Thiên Thọ

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Quý Hợi)

46/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Nguyệt, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Thiên Tài

Thái Dương ở cung Thiên Di cho một người ra ngoài là toả sáng: quen rộng, dễ có tiếng, hợp môi trường đông người, công việc xã hội, đi lại nhiều. Nhiều người có cách này thành danh ở nơi xa quê, hoặc nhờ những mối quan hệ gặp khi đi công tác, đi học.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý trong Thiên Di. Ra ngoài làm nhiều mà tiếng ít, hoặc công sức bị người khác nhận.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Thiên Di: ra ngoài là toả sáng, thành danh nơi xa ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Bính Thìn)

65/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Đà La, Hữu Bật, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú, Thiên La

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và theo cách đọc ngày nay còn là những người ngang hàng gắn bó lâu: bạn đồng môn, người cùng góp vốn, đồng nghiệp cùng cấp. Tham Lang đóng ở đây cho thấy những người ấy hoạt bát, mỗi người một sở thích, ít ai giống ai.

Cung Huynh Đệ ở Sửu, Mùi thì Tham Lang miếu, đồng cung Vũ Khúc: anh chị em thực tế, giỏi xoay tiền, giúp nhau bằng việc cụ thể hơn lời hứa. Hợp tác với họ cần sổ sách rõ, nhưng làm được việc thật.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Huynh Đệ: anh em vui khi tụ, khó khi chung tiền ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Kỷ Mùi)

61/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Thiên Việt, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Không

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Tân Dậu)

43/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Thai Phụ, Hồng Loan

Thiên Đồng ở cung Quan Lộc không vẽ ra người leo nhanh, mà vẽ ra người làm nghề bền và được quý. Họ hợp công việc có nhịp ổn định, có quy trình, và có yếu tố phục vụ con người: giáo dục, y tế, dịch vụ khách hàng, du lịch, ẩm thực, công tác xã hội, hành chính.

Thiên Đồng hãm khi Quan Lộc ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự cùng hãm: nghề gắn với lời nói — bán hàng, tư vấn, giảng dạy — nhưng hay vướng tranh luận, khiếu nại.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Quan Lộc: nghề bền, gần chữ chăm sóc, đi lên chậm mà chắc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mão ngày 9 tháng 7 năm Mậu Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Mão đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 9 tháng 7 năm Mậu Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 12/8/1978 dương lịch — ngày Bính Ngọ, tháng Canh Thân, năm Mậu Ngọ. Giờ Mão ngày này là giờ Tân Mão.

Tuổi Mậu Ngọ 1978 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Ngọ có mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Thái Âm tại Phu Thê; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.