Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Mùi 1979, giờ Hợi ngày 21 tháng 1 âm lịch
Người nữ sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 21 tháng 1 năm Kỷ Mùi — dương lịch 17/2/1979 — có Mệnh an tại Đinh Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm); Thân cư Phu Thê (Sửu). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.
Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.
Lập lá số của tôi — miễn phíBấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.
Cung Mệnh (Đinh Mão)
33/100Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Văn Khúc, Phượng Các, Giải Thần
Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.
Thái Âm hãm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ — năm cung ban ngày, mặt trăng mờ đi. Tính tinh tế vẫn còn nhưng dễ thành đa cảm, lo âu, tự thu mình.
Cung Phu Thê · Thân (Đinh Sửu)
45/100Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Phong Cáo, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Hư, Phá Toái
Thiên Cơ ở cung Phu Thê cho người bạn đời thông minh, nhạy cảm, nói chuyện có duyên và thích cùng nhau bàn tính việc nhà. Hôn nhân kiểu này đầy ắp trao đổi nhưng cũng nhiều biến đổi: chuyển chỗ ở, đổi việc, thay kế hoạch.
Cung hôn nhân ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất thì Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: người bạn đời là cố vấn tốt trong công việc của đương số. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: người phối ngẫu đẹp, nhẹ nhàng, chi tiêu khéo. - Mão, Dậu — Cự Cơ cùng miếu: hai người nói chuyện được với nhau về mọi đề tài, kể cả chuyện khó. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: người bạn đời trầm, chu đáo, chăm nhà. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: vợ chồng hay trò chuyện, góp ý thẳng. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: người phối ngẫu hiền, hơi già trước tuổi, đáng tin.
Cung Huynh Đệ (Bính Dần)
80/100Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Âm Sát, Bát Toạ, Thiên Hỷ
Tử Vi
Tử Vi ở cung Huynh Đệ cho thấy trong nhà có một người làm trụ, hoặc chính đương số được anh em nể như người cả. Quan hệ anh chị em thường có thứ bậc rõ: ai lớn, ai nhỏ, ai quyết việc chung đều có lề lối, ít cảnh cào bằng.
Theo bảng độ sáng của bộ máy, Huynh Đệ ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: anh em có người giữ của, giữ nếp, là nơi cả nhà tìm về khi có việc. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: người anh chị cả có uy, cả nhà nghe; có khi là người có tiếng ngoài xã hội. - Tỵ — Tử Sát: anh em có người làm việc lớn, quyết đoán, nhưng ít thời gian cho gia đình. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: quan hệ nề nếp, biết trên biết dưới; việc giỗ chạp có người đứng ra lo chu đáo. - Sửu, Mùi — Tử Phá: anh em mỗi người một nghề, một nơi; gặp nhau ít mà mỗi lần gặp là bàn việc lớn.
Thiên Phủ
Thiên Phủ ở cung Huynh Đệ là một cách sách Việt đọc thuận: anh chị em hoà thuận, biết đùm bọc nhau, và trong số anh em hay có một người vững về kinh tế, đóng vai trụ cột — người cả nhà tìm đến khi cần vay, cần lời khuyên, cần ai đứng ra lo việc lớn.
Huynh Đệ ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: người anh chị cả có uy, cả nhà nghe. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: anh em có của, có nghề làm ra tiền, giúp nhau lúc khó. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: anh em sống nguyên tắc, việc chung chia rõ ràng. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Nô Bộc chiếu: anh em êm, cấp dưới có người uy quyền khó điều. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: anh em hoà, bạn bè ngoài xã hội cứng.
Cung Điền Trạch (Canh Ngọ)
74/100Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Ân Quang, Đẩu Quân
Liêm Trinh
Liêm Trinh ở cung Điền Trạch nói về hai thứ: nhà đất gắn với giấy tờ, thủ tục, và một nếp sống trong nhà có quy củ. Làm đủ thủ tục thì tài sản vững; bỏ qua một khâu thì dễ vướng lâu.
Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: nhà vững, kho đầy, gia đạo nề nếp. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: nhà đất có được nhờ uy tín, chức vụ, có khi nhà công vụ thành nhà riêng sau nhiều năm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: nhà đẹp, có quy hoạch, chủ nhà biết tận dụng. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: nhà có được muộn mà chắc; người chủ nhà tự tay sửa, tự giám sát thợ, biết từng viên gạch.
Thiên Tướng
Điền Trạch là cung của nhà cửa, đất đai, không khí trong nhà và khả năng giữ được của để lại. Thiên Tướng ở đây gợi hình một căn nhà có trật tự: đồ đạc đúng chỗ, phòng khách tươm tất để tiếp người, giấy tờ nhà đất cất gọn một nơi, ai mượn gì trả đúng chỗ.
- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): tích luỹ được nhà đất bằng tiền tự làm, tính kỹ khi mua bán, giữ sổ sách rõ.
Cung Tài Bạch (Ất Hợi)
31/100Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Đường Phù, Văn Xương, Linh Tinh, Thiên Khốc, Long Trì
Thái Dương ở cung Tài Bạch cho thấy tiền đến từ danh tiếng và những việc làm công khai, có người biết đến: giảng dạy, truyền thông, công vụ, dịch vụ cần uy tín. Tiền đi qua tay nhiều, và người có cách này rộng tay với người thân, bạn bè, việc thiện.
Tài Bạch ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý thì Thái Dương hãm. Tiền đến muộn, công nhiều mà thu chậm, hoặc chi vì thể diện vượt sức.
Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn
Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.
Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giáCâu hỏi thường gặp
Người nữ sinh giờ Hợi ngày 21 tháng 1 năm Kỷ Mùi có cung Mệnh ở đâu?
Cung Mệnh an tại Đinh Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Sửu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Hợi đều có Mệnh ở Mão.
Ngày 21 tháng 1 năm Kỷ Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?
Là ngày 17/2/1979 dương lịch — ngày Ất Mão, tháng Bính Dần, năm Kỷ Mùi. Giờ Hợi ngày này là giờ Đinh Hợi.
Tuổi Kỷ Mùi 1979 mệnh gì, cục gì?
Năm Kỷ Mùi có mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.
Tứ Hoá năm sinh Kỷ Mùi rơi vào cung nào?
Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Tật Ách; Hoá Quyền: Tham Lang tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.
Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?
Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.
Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.