Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Mùi 1979, giờ Tý ngày 5 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 5 tháng 10 năm Kỷ Mùi — dương lịch 24/11/1979 — có Mệnh an tại Ất Hợi, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Liêm Trinh (Hãm) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân Mệnh đồng cung. Hoả lục cục, mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý16
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (Đ)
Thiên KhôiĐào HoaNguyệt Đức
Thai · Tuần55
Đinh Sửu26
Phúc Đức
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Tả PhùHữu BậtÂn QuangThiên QuýThiên HưPhá Toái
Dưỡng · Tuần62
Bính Dần36
Điền Trạch
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên PhúcPhong CáoThiên Hỷ
Tràng Sinh59
Đinh Mão46
Quan Lộc
Thiên Phủ (B)
Phượng CácGiải Thần
Mộc Dục39
Mậu Thìn56
Nô Bộc
Thái Âm (H)
Văn Khúc KỵĐịa GiảiThiên ĐứcQuả TúThiên ThươngThiên La
Quan Đới36
Kỷ Tỵ66
Thiên Di
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Quyền
Đà LaThiên GiảiTam ThaiThiên Mã
Lâm Quan29
Canh Ngọ76
Tật Ách
Cự Môn (V)
Lộc TồnLưu HàThai PhụThiên HìnhThiên NguyệtThiên TàiThiên ThọThiên Sứ
Đế Vượng62
Tân Mùi86
Tài Bạch
Thiên Tướng (Đ)
Kình DươngHoa Cái
Suy47
Nhâm Thân96
Tử Tức
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùThiên VuÂm SátKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Bệnh · Triệt61
Quý Dậu106
Phu Thê
Vũ Khúc (Đ) Lộc
Thất Sát (H)
Thiên QuanHoả TinhBát Toạ
Tử · Triệt46
Giáp Tuất116
Huynh Đệ
Thái Dương (H)
Văn XươngLinh TinhThiên DiêuThiên YĐẩu QuânĐịa Võng
Mộ35
Ất Hợi6
Mệnh · Thân
Vô chính diệu
Đường PhùĐịa KiếpĐịa KhôngThiên KhốcLong Trì
Tuyệt16
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch24/11/1979 · giờ Tý
Âm lịch5/10 · Kỷ Mùi
Tháng · ngày · giờẤt Hợi · Ất Mùi · Bính Tý
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThiên Thượng Hoả
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 49 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Ất Hợi)

16/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đường Phù, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Khốc, Long Trì

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Canh Ngọ)

62/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Thai Phụ, Thiên Hình, Thiên Nguyệt, Thiên Tài, Thiên Thọ, Thiên Sứ

Theo sách cũ, cung Tật Ách nói về thân thể, những vướng mắc sức khoẻ và cả những trắc trở bám vào người. Cự Môn hành Thuỷ, hoá khí là "ám", nên các thầy Việt thường liên tưởng sao này với miệng, họng, đường ăn uống và những chuyện âm thầm, khó thấy sớm.

Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở những chỗ này, sách cho rằng phần "ám" của sao giảm: có chuyện thì phát hiện sớm, xử lý sớm.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tật Ách: lời nhắc về những điều giữ trong lòng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Đinh Sửu)

62/100

Chính tinh: Tử Vi (Đắc), Phá Quân (Vượng) · Tả Phù, Hữu Bật, Ân Quang, Thiên Quý, Thiên Hư, Phá Toái

Tử Vi

Tử Vi ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có nền nếp, có người từng giữ danh phận, và đương số mang một đời sống tinh thần có trọng tâm: biết mình là ai, ít chạy theo đám đông. Về già, người có cách này thường được con cháu và họ hàng kính nể.

Khi Phúc Đức an ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ, Tử Vi miếu; ở Thìn, Tuất, vượng; ở Sửu, Mùi, đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: tinh thần vững, ít lo âu vặt, phúc họ để lại cả của lẫn danh. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: dòng họ có người nổi danh một vùng; bản thân sống có lý tưởng, chịu khó giữ tiếng. - Tỵ — Tử Sát: phúc phải tự gây dựng nhiều hơn hưởng sẵn; tinh thần mạnh, chịu được áp lực lớn. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: dòng họ trọng lễ nghĩa, việc giỗ Tết có quy củ; đương số hay là người ghi chép, giữ gia phả. - Sửu, Mùi — Tử Phá: phúc họ có thăng trầm, có đời thịnh có đời suy; đương số là người khôi phục lại nếp cũ theo cách mới.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phúc Đức: phúc họ dày, tâm có trọng tâm, về già được kính ›

Phá Quân

Cung Phúc Đức trong tử vi đọc hai lớp: lớp dòng họ — nếp nhà, ông bà, những gì đời trước để lại — và lớp tinh thần của chính mình: mình vui bằng gì, mình yên bằng gì.

Phúc Đức có Phá Quân sáng khi rơi vào Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng) hoặc Thìn, Tuất (đắc). Phúc Đức ở Tý hoặc Ngọ: dòng họ có người mở đường thành công, đương số có tinh thần dám nghĩ khác.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phúc Đức: tâm không chịu đứng yên, dòng họ tản ra lập nghiệp xa ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Kỷ Tỵ)

29/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Đà La, Thiên Giải, Tam Thai, Thiên Mã

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Thiên Di cho hình ảnh một người ra ngoài thì nghiêm, giữ ý, có uy. Người lạ thấy họ đáng tin nhưng hơi khó gần; ở môi trường có luật lệ họ thích nghi nhanh, ở nơi lỏng lẻo họ dễ khó chịu.

Liêm Trinh hãm ở Mão, Dậu và Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá soi về Mệnh Thiên Tướng cũng hãm: ra ngoài hay gặp môi trường biến động — tổ chức tái cấu trúc, dự án đổi chủ — và phải tự giữ mình.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Thiên Di: ra ngoài nghiêm, có uy, hợp môi trường có luật ›

Tham Lang

Cung Thiên Di là mặt mình hiện ra ngoài xã hội: lúc đi xa, lúc ở chỗ đông người, lúc làm việc với người lạ. Tham Lang ở đây cho người được mến khi ra ngoài — biết bắt chuyện, nhớ tên, có duyên trong tiệc, trong hội.

Ở Tý, Ngọ, sao hãm một mình — câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* nói về đất này: đào hoa trôi trên nước, ra ngoài dễ cuốn theo cuộc vui. Ở Mão, Dậu (Tử Tham), ra ngoài hay được chiều, quen được đón như khách quý, nên dễ hụt hẫng khi môi trường mới không trải thảm sẵn.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Thiên Di: ra ngoài là gặp người, gặp mối ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 5 tháng 10 năm Kỷ Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Hợi, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Liêm Trinh (Hãm) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Tý đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 5 tháng 10 năm Kỷ Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 24/11/1979 dương lịch — ngày Ất Mùi, tháng Ất Hợi, năm Kỷ Mùi. Giờ Tý ngày này là giờ Bính Tý.

Tuổi Kỷ Mùi 1979 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Mùi có mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Phu Thê; Hoá Quyền: Tham Lang tại Thiên Di; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.