Lá số tử vi nam sinh năm Kỷ Mùi 1979, giờ Hợi ngày 5 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 5 tháng 8 năm Kỷ Mùi — dương lịch 25/9/1979 — có Mệnh an tại Giáp Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm); Thân cư Phu Thê (Thân). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý106
Phúc Đức
Thiên Cơ (Đ)
Thiên KhôiĐịa KhôngÂm SátThiên QuýĐào HoaNguyệt Đức
Quan Đới · Tuần53
Đinh Sửu96
Điền Trạch
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Phong CáoThiên HưPhá Toái
Mộc Dục · Tuần52
Bính Dần86
Quan Lộc
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên PhúcĐịa GiảiÂn QuangThiên Hỷ
Tràng Sinh57
Đinh Mão76
Nô Bộc
Thiên Phủ (B)
Văn Khúc KỵHữu BậtThiên GiảiTam ThaiPhượng CácGiải ThầnThiên ThọThiên Thương
Dưỡng54
Mậu Thìn66
Thiên Di
Thái Âm (H)
Thiên HìnhThiên ĐứcQuả TúThiên La
Thai27
Kỷ Tỵ56
Tật Ách
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Quyền
Đà LaThai PhụThiên MãThiên TàiThiên Sứ
Tuyệt30
Canh Ngọ46
Tài Bạch
Cự Môn (V)
Lộc TồnLưu Hà
Mộ54
Tân Mùi36
Tử Tức
Thiên Tướng (Đ)
Kình DươngThiên NguyệtHoa Cái
Tử52
Nhâm Thân26
Phu Thê · Thân
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùThiên DiêuThiên YKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Bệnh · Triệt60
Quý Dậu16
Huynh Đệ
Vũ Khúc (Đ) Lộc
Thất Sát (H)
Thiên QuanLinh Tinh
Suy · Triệt43
Giáp Tuất6
Mệnh
Thái Dương (H)
Địa KiếpHoả TinhĐịa Võng
Đế Vượng30
Ất Hợi116
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Đường PhùVăn XươngTả PhùThiên VuBát ToạThiên KhốcLong TrìĐẩu Quân
Lâm Quan42
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch25/9/1979 · giờ Hợi
Âm lịch5/8 · Kỷ Mùi
Tháng · ngày · giờQuý Dậu · Ất Mùi · Đinh Hợi
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhThiên Thượng Hoả
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 49 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Tuất)

30/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Địa Kiếp, Hoả Tinh, Địa Võng

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Nhâm Thân)

60/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Thiên Việt, Thiên Trù, Thiên Diêu, Thiên Y, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không, Cô Thần

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Phu Thê cho người bạn đời hiền, tình cảm, biết chăm chút đời sống gia đình — bữa cơm, góc nhà, kỷ niệm. Hôn nhân theo cách này ít sóng gió lớn, nhưng có những đợt cảm xúc lên xuống, vì Thiên Đồng là sao Thuỷ, mềm và dễ đổi.

Phu Thê ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng — bạn đời chín chắn, biết chăm sóc, hôn nhân bền. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: hôn nhân êm, nhiều kỷ niệm đẹp. - Mão — đối Thái Âm miếu: người bạn đời vui, duyên dáng, được họ hàng quý. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: người phối ngẫu hiền, sống nguyên tắc nhỏ, đáng tin.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phu Thê: bạn đời hiền, giữ nhà êm, duyên đến muộn mà bền ›

Thiên Lương

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Phu Thê ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: người bạn đời đường hoàng, sống thẳng, tiếng tốt trong khu phố.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Bính Dần)

57/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Địa Giải, Ân Quang, Thiên Hỷ

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Đinh Mão)

54/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Văn Khúc, Hữu Bật, Thiên Giải, Tam Thai, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Thọ, Thiên Thương

Thiên Phủ ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ vững: bạn bè chín chắn, nhiều người có của hoặc có vị trí, đồng nghiệp đáng tin, nhân viên biết giữ của chung. Người có cách này hay được bạn bè giúp đỡ thiết thực — giới thiệu việc, cho vay lúc cần — và cũng thường được bạn bè tin gửi gắm.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Nô Bộc: bạn bè chín chắn, cộng sự giữ của chung đáng tin ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Mậu Thìn)

27/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Thiên Hình, Thiên Đức, Quả Tú, Thiên La

Thái Âm ở cung Thiên Di tạo nên một hình ảnh xã hội mềm mỏng, dễ mến, không gây đề phòng. Người này ra ngoài hay gặp người giúp một cách lặng lẽ — một đồng nghiệp chỉ đường, một chủ nhà trọ tử tế, một khách hàng giới thiệu thêm khách.

Thiên Di ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Ra ngoài hay thiệt vì tin người, hoặc đi nhiều mà ít gặp người đỡ.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Thiên Di: ra ngoài mềm mỏng, dễ mến, được giúp một cách lặng lẽ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Hợi ngày 5 tháng 8 năm Kỷ Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Hợi đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 5 tháng 8 năm Kỷ Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 25/9/1979 dương lịch — ngày Ất Mùi, tháng Quý Dậu, năm Kỷ Mùi. Giờ Hợi ngày này là giờ Đinh Hợi.

Tuổi Kỷ Mùi 1979 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Mùi có mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Tham Lang tại Tật Ách; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.