Lá số tử vi nữ sinh năm Canh Thân 1980, giờ Mão ngày 16 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 16 tháng 10 năm Canh Thân — dương lịch 23/11/1980 — có Mệnh an tại Giáp Thân, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Vượng) và Thái Âm (Vượng); Thân cư Thiên Di (Dần). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Thạch Lựu Mộc (hành Mộc), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý82
Quan Lộc
Thiên Lương (V)
Long Trì
Mộ · Tuần55
Kỷ Sửu72
Nô Bộc
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Đường PhùLinh TinhTả PhùHữu BậtThiên HỷNguyệt ĐứcThiên Thương
Tử · Tuần58
Mậu Dần62
Thiên Di · Thân
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùĐịa KiếpThiên MãThiên HưPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Bệnh54
Kỷ Mão52
Tật Ách
Vô chính diệu
Thiên Sứ
Suy29
Canh Thìn42
Tài Bạch
Thiên Đồng (H) Kỵ
Quốc ẤnLưu HàĐịa GiảiTam ThaiHoa CáiThiên TàiThiên La
Đế Vượng33
Tân Tỵ32
Tử Tức
Vũ Khúc (H) Quyền
Phá Quân (H)
Phong CáoThiên GiảiThiên QuýKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan33
Nhâm Ngọ22
Phu Thê
Thái Dương (M) Lộc
Thiên KhôiThiên PhúcThiên HìnhThiên Nguyệt
Quan Đới · Triệt55
Quý Mùi12
Huynh Đệ
Thiên Phủ (Đ)
Đà LaVăn XươngVăn KhúcHồng LoanQuả Tú
Mộc Dục · Triệt50
Giáp Thân2
Mệnh
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V) Khoa
Lộc TồnĐịa KhôngThiên VuÂm Sát
Tràng Sinh65
Ất Dậu112
Phụ Mẫu
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Kình DươngThai PhụÂn QuangĐào HoaThiên KhôngPhá Toái
Dưỡng36
Bính Tuất102
Phúc Đức
Cự Môn (H)
Thiên DiêuThiên YBát ToạThiên KhốcThiên ThọĐịa Võng
Thai35
Đinh Hợi92
Điền Trạch
Thiên Tướng (Đ)
Thiên QuanHoả TinhCô Thần
Tuyệt51
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch23/11/1980 · giờ Mão
Âm lịch16/10 · Canh Thân
Tháng · ngày · giờĐinh Hợi · Canh Tý · Kỷ Mão
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhThạch Lựu Mộc
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 48 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Thân)

65/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Vượng), Thái Âm (Vượng) · Lộc Tồn, Địa Không, Thiên Vu, Âm Sát

Thiên Cơ

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›

Thái Âm

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Bảng độ sáng của bộ máy: Thái Âm miếu ở Dậu, Tuất, Hợi; vượng ở Tý, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Hợi — một mình, đối Thiên Cơ vượng ở Tỵ: Nguyệt lãng thiên môn; tinh tế, có học, nhiều người quý. - Tuất — đối Thái Dương vượng ở Thìn: cách Nhật Nguyệt tịnh minh, trong ngoài đều sáng; người cân bằng giữa dịu và quyết.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Mậu Dần)

54/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Thiên Trù, Địa Kiếp, Thiên Mã, Thiên Hư, Phượng Các, Giải Thần, Đẩu Quân

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Kỷ Sửu)

58/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Đường Phù, Linh Tinh, Tả Phù, Hữu Bật, Thiên Hỷ, Nguyệt Đức, Thiên Thương

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ có lập trường: bạn bè, cộng sự là người có nghề vững, có quan điểm rõ, nhiều người làm trong cơ quan nhà nước, ngành luật, quân đội, kỹ thuật. Họ làm hết sức khi được đối xử công bằng, và phản ứng mạnh khi thấy bất công.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: cộng sự cẩn trọng, giữ sổ sách tốt. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: bạn công tâm, hay đứng ra phân xử trong nhóm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: bạn bè có tài tổ chức, quen nhiều người. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: người dưới cứng, chịu việc nặng, ít than.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Nô Bộc: bạn bè có lập trường, người dưới giỏi mà cần công bằng ›

Thất Sát

Nô Bộc có Thất Sát là vòng quan hệ toàn người mạnh: bạn bè quyết đoán, đồng nghiệp tham vọng, cấp dưới giỏi mà có chính kiến. Làm việc với họ thì nhanh, việc khó giao là có người nhận, nhưng họ không chịu bị sai như người làm thuê.

Theo bảng phái Việt, Thất Sát sáng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân (miếu), Tỵ, Hợi (vượng), Sửu, Mùi (đắc). - Tý, Ngọ: Sát độc thủ, Mệnh là Dương Âm ở Mùi hoặc Sửu — có bạn bè dám làm, kéo mình ra khỏi vùng an toàn. - Dần, Thân: Sát độc thủ, Mệnh là Thái Âm ở Dậu hoặc Mão — cộng sự giỏi và trung thành nếu được tôn trọng đúng mức. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — bạn bè có vị thế cao, quen được người có quyền; Mệnh là Đồng Âm ở Tý hoặc Ngọ. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — cấp dưới kỷ luật, làm đâu chắc đó; Mệnh là Cơ Âm ở Thân hoặc Dần.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Nô Bộc: vòng quan hệ toàn người mạnh, giỏi dùng người thì thành đội quân ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Mậu Tý)

55/100

Chính tinh: Thiên Lương (Vượng) · Long Trì

Thiên Lương ở cung Quan Lộc chỉ ra loại công việc mà giá trị nằm ở sự tin cậy và sự công tâm. Những nghề hay gặp: thầy thuốc, giáo viên, giảng viên, luật sư, thẩm phán, thanh tra, kiểm toán, giám định, nhân sự, công tác xã hội, nghiên cứu, quản lý chất lượng.

Quan Lộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, Lương cùng Thiên Cơ đều miếu.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Quan Lộc: nghề của người được tin — thầy, thuốc, luật, giám sát ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Kỷ Mão)

29/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Sứ

Cung Tật Ách không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phụ Mẫu đối diện. Trục Tật – Phụ trên lá số nối thân thể của mình với người sinh ra mình: những gì mình mang theo từ cha mẹ, và cách cha mẹ nuôi mình thuở nhỏ — giờ ăn, giờ ngủ, thói quen vận động, món ăn quen của nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tật Ách: sức khoẻ mượn sao cung Phụ Mẫu, đi theo nếp sống ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mão ngày 16 tháng 10 năm Canh Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Thân, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Vượng) và Thái Âm (Vượng). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Mão đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 16 tháng 10 năm Canh Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 23/11/1980 dương lịch — ngày Canh Tý, tháng Đinh Hợi, năm Canh Thân. Giờ Mão ngày này là giờ Kỷ Mão.

Tuổi Canh Thân 1980 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Thân có mệnh nạp âm Thạch Lựu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Phu Thê; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Tử Tức; Hoá Khoa: Thái Âm tại Mệnh; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.