Lá số tử vi nữ sinh năm Canh Thân 1980, giờ Tý ngày 3 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 3 tháng 8 năm Canh Thân — dương lịch 11/9/1980 — có Mệnh an tại Ất Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Thạch Lựu Mộc (hành Mộc), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý92
Điền Trạch
Phá Quân (M)
Âm SátLong Trì
Mộ · Tuần58
Kỷ Sửu82
Quan Lộc
Thiên Cơ (Đ)
Đường PhùTam ThaiBát ToạThiên HỷNguyệt ĐứcĐẩu Quân
Tử · Tuần44
Mậu Dần72
Nô Bộc
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Thiên ViệtThiên TrùPhong CáoHoả TinhĐịa GiảiThiên MãThiên HưPhượng CácGiải ThầnThiên Thương
Bệnh80
Kỷ Mão62
Thiên Di
Thái Âm (H) Khoa
Hữu BậtThiên GiảiThiên Quý
Suy37
Canh Thìn52
Tật Ách
Tham Lang (V)
Quốc ẤnLưu HàVăn KhúcThiên HìnhHoa CáiThiên SứThiên La
Đế Vượng57
Tân Tỵ42
Tài Bạch
Cự Môn (H)
Kiếp SátThiên ĐứcThiên TàiThiên Thọ
Lâm Quan33
Nhâm Ngọ32
Tử Tức
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên KhôiThiên PhúcThai Phụ
Quan Đới · Triệt60
Quý Mùi22
Phu Thê
Thiên Lương (Đ)
Đà LaThiên NguyệtHồng LoanQuả Tú
Mộc Dục · Triệt50
Giáp Thân12
Huynh Đệ
Thất Sát (M)
Lộc TồnThiên DiêuThiên Y
Tràng Sinh67
Ất Dậu2
Mệnh · Thân
Thiên Đồng (H) Kỵ
Kình DươngĐào HoaThiên KhôngPhá Toái
Dưỡng29
Bính Tuất112
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (M) Quyền
Văn XươngLinh TinhThiên KhốcĐịa Võng
Thai65
Đinh Hợi102
Phúc Đức
Thái Dương (H) Lộc
Thiên QuanĐịa KiếpĐịa KhôngTả PhùThiên VuÂn QuangCô Thần
Tuyệt37
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch11/9/1980 · giờ Tý
Âm lịch3/8 · Canh Thân
Tháng · ngày · giờẤt Dậu · Đinh Hợi · Canh Tý
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhThạch Lựu Mộc
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 48 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Ất Dậu)

29/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Kình Dương, Đào Hoa, Thiên Không, Phá Toái

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Mậu Dần)

80/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Thiên Việt, Thiên Trù, Phong Cáo, Hoả Tinh, Địa Giải, Thiên Mã, Thiên Hư, Phượng Các

Tử Vi

Tử Vi ở cung Nô Bộc cho thấy bạn bè, cộng sự, nhân viên của đương số là người có năng lực và cá tính mạnh, có khi vị thế còn cao hơn mình. Quanh mình không thiếu người giỏi; cái khó là người giỏi thì không dễ sai bảo.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Nô Bộc ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: bạn bè có của, có vị trí, trọng chữ tín; quan hệ bền nhiều chục năm. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: quen người có tiếng, có khi là người của công chúng. - Tỵ — Tử Sát: cộng sự giỏi xông pha, gánh được phần việc khó nhất của nhóm, nhưng cần được tôn trọng đúng mức. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: cộng sự đáng tin, làm đúng việc được giao, giữ giấy tờ cẩn thận. - Sửu, Mùi — Tử Phá: bạn bè thay đổi theo từng giai đoạn đời; mỗi chặng có một nhóm mới, nhóm nào cũng có một người dẫn đầu cá tính.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Nô Bộc: quanh mình có người giỏi, khó sai mà đáng giữ ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ vững: bạn bè chín chắn, nhiều người có của hoặc có vị trí, đồng nghiệp đáng tin, nhân viên biết giữ của chung. Người có cách này hay được bạn bè giúp đỡ thiết thực — giới thiệu việc, cho vay lúc cần — và cũng thường được bạn bè tin gửi gắm.

Nô Bộc ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai miếu: bạn bè là người có tiếng nói ở nơi họ làm việc; một lời giới thiệu của họ mở được nhiều cửa. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: cộng sự cẩn thận với tiền, giữ quỹ chung tốt, hợp làm đối tác lâu dài trong kinh doanh có vốn. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: cộng sự nguyên tắc, làm đúng quy trình, hợp vai kiểm soát. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Huynh Đệ chiếu: bạn bè ổn định, anh em có người uy quyền mà khó gần. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: bạn bè đáng tin, anh em cứng cỏi.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Nô Bộc: bạn bè chín chắn, cộng sự giữ của chung đáng tin ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Giáp Thân)

67/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Lộc Tồn, Thiên Diêu, Thiên Y

Thất Sát ở Huynh Đệ vẽ ra một nhà có những người anh chị em cứng cỏi: ai cũng muốn tự lo, rời nhà sớm, ít nhờ nhau chuyện vặt. Không khí không tíu tít kiểu gọi điện mỗi ngày, nhưng khi nhà có biến — cha mẹ nằm viện, nhà vướng chuyện đất cát — thường có một người xắn tay đứng ra trước, không cần ai phân công.

Theo bảng phái Việt, sao miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi và đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ, Dần, Thân: Sát độc thủ — trong anh em có người làm nên bằng tự lực, có uy trong họ. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — có người anh chị đứng đầu, nói một là một, các em thường theo. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — anh em chăm làm, giữ nếp, mỗi người một nghề chắc tay.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Huynh Đệ: anh em cứng cỏi, ít lời mà có mặt lúc nhà cần ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Tân Tỵ)

33/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Kiếp Sát, Thiên Đức, Thiên Tài, Thiên Thọ

Ở cung Tài Bạch, Cự Môn cho biết tiền đi qua miệng: lời tư vấn, bài giảng, cuộc đàm phán, bản hợp đồng, món hàng phải thuyết phục mới bán được. Đây là sao của người kiếm sống bằng kiến thức và khả năng giải thích — luật sư, giáo viên, người bán hàng giỏi, người làm truyền thông, phiên dịch, môi giới.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất, Tỵ, thu nhập dễ lên xuống, hay vướng chuyện tiền qua lại với người quen: cho mượn không giấy, góp tiền chung không ghi. Thế Cự Đồng hay để cảm tình quyết chuyện tiền.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tài Bạch: tiền đi qua lời nói, hợp đồng và lý lẽ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 3 tháng 8 năm Canh Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Tý đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 3 tháng 8 năm Canh Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 11/9/1980 dương lịch — ngày Đinh Hợi, tháng Ất Dậu, năm Canh Thân. Giờ Tý ngày này là giờ Canh Tý.

Tuổi Canh Thân 1980 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Thân có mệnh nạp âm Thạch Lựu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Thái Âm tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.