Lá số tử vi nam sinh năm Tân Dậu 1981, giờ Thìn ngày 13 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 13 tháng 1 năm Tân Dậu — dương lịch 17/2/1981 — có Mệnh an tại Mậu Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Tham Lang (Vượng); Thân cư Tài Bạch (Ngọ). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Thạch Lựu Mộc (hành Mộc), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý103
Phúc Đức
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên Hỷ
Dưỡng · Tuần61
Tân Sửu93
Điền Trạch
Thiên Lương (Đ)
Thiên DiêuThiên YHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Thai · Tuần52
Canh Dần83
Quan Lộc
Thất Sát (M)
Thiên ViệtĐường PhùLinh TinhÂm SátKiếp SátNguyệt Đức
Tuyệt63
Tân Mão73
Nô Bộc
Thiên Đồng (Đ)
Lưu HàĐịa KiếpThiên HưThiên ThọThiên Thương
Mộ42
Nhâm Thìn63
Thiên Di
Vũ Khúc (M)
Tả PhùTam ThaiThiên La
Tử · Triệt54
Quý Tỵ53
Tật Ách
Thái Dương (M) Quyền
Quốc ẤnThiên PhúcThiên VuÂn QuangPhá ToáiThiên Sứ
Bệnh · Triệt57
Giáp Ngọ43
Tài Bạch · Thân
Phá Quân (M)
Thiên KhôiThiên TrùVăn Xương KỵPhong CáoĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Suy63
Ất Mùi33
Tử Tức
Thiên Cơ (Đ)
Địa KhôngĐịa GiảiQuả TúThiên Tài
Đế Vượng44
Bính Thân23
Phu Thê
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Đà LaVăn Khúc KhoaThiên Giải
Lâm Quan79
Đinh Dậu13
Huynh Đệ
Thái Âm (M)
Lộc TồnThiên QuanThiên HìnhThiên QuýThiên Khốc
Quan Đới61
Mậu Tuất3
Mệnh
Tham Lang (V)
Kình DươngThai PhụHữu BậtThiên NguyệtBát ToạThiên KhôngĐịa Võng
Mộc Dục60
Kỷ Hợi113
Phụ Mẫu
Cự Môn (Đ) Lộc
Hoả TinhThiên MãCô Thần
Tràng Sinh51
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch17/2/1981 · giờ Thìn
Âm lịch13/1 · Tân Dậu
Tháng · ngày · giờCanh Dần · Bính Dần · Nhâm Thìn
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhThạch Lựu Mộc
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 47 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Tuất)

60/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Kình Dương, Thai Phụ, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Bát Toạ, Thiên Không, Địa Võng

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh. Đóng ở cung Mệnh, Tham Lang cho một người sống bằng cảm quan: thích cái đẹp, thích cái mới, ăn nói có duyên, học được cả nghề tay chân lẫn nghề giao tế.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Tham Lang miếu ở Sửu, Mùi — đây cũng là thế Vũ Tham đồng cung, cung đối Thiên Di để trống. Câu sách hay được dẫn là *Tham Vũ đồng hành, tiên bần hậu phú* — Tham Lang đi cùng Vũ Khúc thì trước thiếu sau đủ; và câu *Vũ Tham bất phát thiếu niên nhân* (có bản chép "Tham Vũ…") — thế này không phát lúc trẻ.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Giáp Ngọ)

63/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Văn Xương, Phong Cáo, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Ở Tài Bạch, chữ "hao" của Phá Quân hiện rõ nhất: tiền vào mạnh, ra cũng mạnh. Người này kiếm được bằng những việc mang tính làm mới — sửa chữa, cải tạo, mua cũ bán mới, tái chế, dọn dẹp một mặt hàng ế để bán lại theo cách khác, mở một dịch vụ chưa ai làm ở khu mình.

Ở cung tiền, Phá Quân được bảng phái Việt xếp sáng tại sáu chi: miếu Tý, Ngọ, vượng Sửu, Mùi, đắc Thìn, Tuất. Tài Bạch ở Tý hoặc Ngọ, Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng; Mệnh khi ấy là Tham Lang ở Thìn hoặc Tuất, sáng vượng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Tài Bạch: tiền vào mạnh ra mạnh, kiếm từ đổi mới và xoay vòng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Bính Thân)

79/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Đà La, Văn Khúc, Thiên Giải

Tử Vi

Tử Vi ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có cốt cách: đứng đắn, giữ nề nếp, có chính kiến và không dễ bị dắt. Trong nhà, người này quen giữ phần quyết những việc hệ trọng, và cũng mong được tôn trọng đúng mức.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, cung hôn nhân ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: người bạn đời rộng lượng, biết giữ tài sản chung, là chỗ dựa thật. - Tỵ — Tử Sát: người kia quyết đoán, gánh được việc khó, nhưng việc nhà cần chia rõ từ đầu. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: người phối ngẫu nổi bật, có tiếng trong môi trường của họ. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: chu đáo, chuộng phép tắc, giữ thể diện cho nhau trước họ hàng. - Sửu, Mùi — Tử Phá: người dám làm mới, hôn nhân có những giai đoạn thay đổi lớn — đổi nơi ở, đổi nghề — mà cả hai cùng đi qua.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phu Thê: bạn đời có cốt cách, hôn nhân của hai cái tôi ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Phu Thê cho người bạn đời chín chắn, đảm đang, biết vun vén, giỏi quản chi tiêu, có khi xuất thân từ gia đình nề nếp hoặc khá giả. Hôn nhân theo cách này vững như một nền nhà: ít bốc lửa, nhưng bền.

Phu Thê ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: bạn đời có vị thế, rộng lượng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: bạn đời quản tiền giỏi, nhà có của tích luỹ. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: bạn đời đứng đắn, giữ lời, chăm việc nhà có nguyên tắc. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Quan Lộc chiếu: người bạn đời hiền, đương số làm việc có quyền mà căng. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: bạn đời vững, nghề của mình áp lực.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phu Thê: bạn đời đảm đang, hôn nhân vững như nền nhà ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Canh Dần)

63/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Việt, Đường Phù, Linh Tinh, Âm Sát, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Quan Lộc là chỗ Thất Sát lộ rõ nhất bản chất tướng tinh. Nghề hợp là những việc phải quyết nhanh dưới sức ép và chịu trách nhiệm về kết quả: quân đội, công an, cứu hộ, phẫu thuật, kỹ thuật công trình, khai khoáng, mở thị trường mới, khởi nghiệp, hoặc vào một đơn vị đang khó để vực dậy.

Bảng phái Việt: Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân, Tý, Ngọ là bốn chi của cách triều đẩu (xung chiếu Tử Phủ ở Dần Thân, Vũ Phủ ở Tý Ngọ).

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Quan Lộc: nghề của người mở đường và những lần rẽ ngang ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Tân Mão)

42/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Lưu Hà, Địa Kiếp, Thiên Hư, Thiên Thọ, Thiên Thương

Thiên Đồng ở cung Nô Bộc cho những mối quan hệ dễ chịu: bạn bè vui tính, hay rủ nhau ăn uống, đi chơi; đồng nghiệp hoà nhã, ít ganh ghét. Bạn bè kiểu này giúp nhau bằng tinh thần nhiều hơn bằng tiền — có mặt khi mình buồn, ít khi có mặt khi mình cần một khoản vay lớn.

Nô Bộc ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; quan hệ bền nhiều chục năm. - Tý — Đồng Âm: bạn bè chu đáo, nhớ ngày sinh, hay hỏi han. - Mão — đối Thái Âm miếu: quan hệ rộng mà êm, ít phải dàn xếp mâu thuẫn. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: có người bạn đáng tuổi cha chú, khuyên đúng lúc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Nô Bộc: bạn bè vui tính, đồng nghiệp hoà nhã, giúp nhau bằng tình ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thìn ngày 13 tháng 1 năm Tân Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Tham Lang (Vượng). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Ngọ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Thìn đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 13 tháng 1 năm Tân Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 17/2/1981 dương lịch — ngày Bính Dần, tháng Canh Dần, năm Tân Dậu. Giờ Thìn ngày này là giờ Nhâm Thìn.

Tuổi Tân Dậu 1981 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Dậu có mệnh nạp âm Thạch Lựu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Thái Dương tại Tật Ách; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.