Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Tuất 1982, giờ Ngọ ngày 11 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 11 tháng 1 năm Nhâm Tuất — dương lịch 4/2/1982 — có Mệnh an tại Mậu Thân, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Miếu) và Thiên Phủ (Miếu); Thân Mệnh đồng cung. Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý85
Quan Lộc
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Kình DươngThai PhụBát ToạPhượng CácGiải Thần
Mộ · Tuần60
Quý Sửu75
Nô Bộc
Thiên Lương (Đ) Lộc
Thiên DiêuThiên YÂn QuangThiên QuýPhá ToáiThiên Thương
Tử · Tuần46
Nhâm Dần65
Thiên Di
Thất Sát (M)
Âm SátTam ThaiLong Trì
Bệnh · Triệt56
Quý Mão55
Tật Ách
Thiên Đồng (Đ)
Thiên KhôiĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Sứ
Suy · Triệt47
Giáp Thìn45
Tài Bạch
Vũ Khúc (M) Kỵ
Đường PhùVăn XươngTả PhùThiên HưĐẩu QuânThiên La
Đế Vượng66
Ất Tỵ35
Tử Tức
Thái Dương (M)
Thiên ViệtĐịa KiếpĐịa KhôngThiên VuHồng Loan
Lâm Quan53
Bính Ngọ25
Phu Thê
Phá Quân (M)
Thiên PhúcThiên TàiThiên Thọ
Quan Đới63
Đinh Mùi15
Huynh Đệ
Thiên Cơ (Đ)
Quốc ẤnHoả TinhĐịa GiảiThiên ĐứcQuả Tú
Mộc Dục57
Mậu Thân5
Mệnh · Thân
Tử Vi (M) Quyền
Thiên Phủ (M) Khoa
Phong CáoThiên GiảiThiên MãThiên Khốc
Tràng Sinh80
Kỷ Dậu115
Phụ Mẫu
Thái Âm (M)
Thiên TrùLinh TinhThiên Hình
Dưỡng54
Canh Tuất105
Phúc Đức
Tham Lang (V)
Đà LaThiên QuanVăn KhúcHữu BậtThiên NguyệtHoa CáiĐịa Võng
Thai61
Tân Hợi95
Điền Trạch
Cự Môn (Đ)
Lộc TồnLưu HàKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tuyệt44
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch4/2/1982 · giờ Ngọ
Âm lịch11/1 · Nhâm Tuất
Tháng · ngày · giờNhâm Dần · Mậu Ngọ · Mậu Ngọ
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhĐại Hải Thuỷ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 46 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Mậu Thân)

80/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Phong Cáo, Thiên Giải, Thiên Mã, Thiên Khốc

Tử Vi

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích.

Theo bảng độ sáng của bộ máy lá số (phái Việt, sách Thái Thứ Lang), Tử Vi miếu ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi. Mỗi vị trí có một bạn đồng cung riêng nên màu sắc rất khác nhau: - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai sao đều miếu, Thất Sát chiếu từ cung đối.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ thủ Mệnh cho người điềm đạm, nói năng chừng mực, rộng lượng và ưa sự ổn định. Họ không thích mạo hiểm, nhưng việc gì đã nắm thì giữ chắc, sắp xếp đâu ra đấy; điểm yếu nằm ngay trong điểm mạnh — thận trọng quá thành chậm, giữ quá thành bảo thủ.

Bảng của bộ máy: Thiên Phủ miếu ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Tỵ, Hợi, Mùi. - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai miếu, Thất Sát chiếu: người vững, có uy, giữ của, hợp vai đứng đầu tổ chức đã ổn định. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Vũ Khúc vượng: giỏi tài chính, thực tế, quyết đoán hơn Phủ thường; hợp ngân hàng, kế toán, kinh doanh hàng hoá. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ, Liêm Trinh miếu: cứng mềm vừa phải, nguyên tắc mà khéo, hợp hành chính, pháp chế, quản trị. - Tỵ, Hợi — Phủ đứng một mình, Tử Sát chiếu từ cung đối: được đế tinh soi, người có dáng sang, gặp việc khó lại bình tĩnh. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu từ Sửu: giữ của tốt, ra ngoài gặp môi trường gắt, phải cứng lên.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Mệnh: kho trời thủ mệnh, giữ chắc, quản giỏi, cần thêm chút dám đổi ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Giáp Thìn)

66/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Đường Phù, Văn Xương, Tả Phù, Thiên Hư, Đẩu Quân, Thiên La

Vũ Khúc ở cung Tài Bạch được sách gọi là sao về đúng cung của mình, vì Vũ Khúc là tài tinh. Người có cách này kiếm tiền bằng sự chăm chỉ có tính toán: biết giá trị đồng tiền, biết khoản nào nên chi, khoản nào để dành, ít khi tiêu theo cảm hứng.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: kiếm bằng một nghề giỏi, chi tiêu kỷ luật. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: thu nhập từ kinh doanh, hoa hồng; tham vọng lớn, giữ được nhờ sức bền. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: Thất Sát chiếu từ cung đối — giữ tiền giỏi mà khi có cơ hội vẫn dám quyết; tích luỹ chậm, đều, ít khi hụt. - Dần, Thân — Vũ Tướng: thu nhập đều từ nghề có chuẩn mực, lương cố định, ít biến động. - Mão, Dậu — Vũ Sát: thu nhập theo vụ việc, có lúc lớn lúc không; cần quỹ đệm.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Tài Bạch: tài tinh về đúng cung, kiếm bằng chăm chỉ có tính toán ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Bính Ngọ)

63/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Thiên Phúc, Thiên Tài, Thiên Thọ

Phá Quân ở Phu Thê cho một người bạn đời năng động, có chính kiến, không chịu sống mãi một nếp. Cuộc hôn nhân vì thế ít khi phẳng lặng: có những quãng phải "làm lại từ đầu" — chuyển thành phố, một người bỏ việc đi học tiếp, đổi vai ai kiếm tiền ai lo nhà.

Theo phái Việt, Phá Quân sáng khi Phu Thê đóng ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng), Thìn, Tuất (đắc). Phu Thê ở Tý hoặc Ngọ, Phá Quân độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng; Mệnh đương số khi ấy là Tử Vi – Thiên Phủ ở Dần hoặc Thân.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phu Thê: người bạn đời năng động, hôn nhân qua những lần làm mới ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Tân Hợi)

44/100

Chính tinh: Cự Môn (Đắc) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Cung Điền Trạch nói về nhà cửa, đất đai, tài sản cố định và không khí sống trong nhà. Cự Môn ở đây có hai lớp nghĩa.

Miếu ở Mão, Dậu cùng Thiên Cơ: hay đổi chỗ ở, mỗi lần đổi là một lần tính toán kỹ hơn và khá hơn; hợp người biết sửa nhà, cải tạo nhà cũ. Dần vượng, Cự Nhật — nhà sáng, thoáng, có thể ở mặt đường đông người qua lại, hợp vừa ở vừa mở cửa hàng nhỏ.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự gây dựng, giấy tờ phải rõ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 11 tháng 1 năm Nhâm Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Thân, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Miếu) và Thiên Phủ (Miếu). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 11 tháng 1 năm Nhâm Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 4/2/1982 dương lịch — ngày Mậu Ngọ, tháng Nhâm Dần, năm Nhâm Tuất. Giờ Ngọ ngày này là giờ Mậu Ngọ.

Tuổi Nhâm Tuất 1982 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Tuất có mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Nô Bộc; Hoá Quyền: Tử Vi tại Mệnh; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Mệnh; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.