Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Tuất 1982, giờ Tý ngày 17 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 17 tháng 10 năm Nhâm Tuất — dương lịch 1/12/1982 — có Mệnh an tại Tân Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Hãm) và Phá Quân (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Kim tứ cục, mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý114
Phụ Mẫu
Thái Dương (H)
Kình DươngPhượng CácGiải Thần
Suy · Tuần38
Quý Sửu104
Phúc Đức
Thiên Phủ (B) Khoa
Hoả TinhTả PhùHữu BậtÂn QuangThiên QuýPhá ToáiĐẩu Quân
Đế Vượng · Tuần57
Nhâm Dần94
Điền Trạch
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Phong CáoLong Trì
Lâm Quan · Triệt35
Quý Mão84
Quan Lộc
Tử Vi (B) Quyền
Tham Lang (H)
Thiên KhôiLinh TinhĐào HoaNguyệt Đức
Quan Đới · Triệt38
Giáp Thìn74
Nô Bộc
Cự Môn (H)
Đường PhùVăn KhúcĐịa GiảiThiên HưThiên ThươngThiên La
Mộc Dục35
Ất Tỵ64
Thiên Di
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtThiên GiảiTam ThaiHồng Loan
Tràng Sinh54
Bính Ngọ54
Tật Ách
Thiên Lương (M) Lộc
Thiên PhúcThai PhụThiên HìnhThiên NguyệtThiên Sứ
Dưỡng61
Đinh Mùi44
Tài Bạch
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Quốc ẤnThiên ĐứcQuả Tú
Thai57
Mậu Thân34
Tử Tức
Vô chính diệu
Thiên VuÂm SátThiên MãThiên Khốc
Tuyệt25
Kỷ Dậu24
Phu Thê
Vô chính diệu
Thiên TrùBát ToạThiên TàiThiên Thọ
Mộ52
Canh Tuất14
Huynh Đệ
Thiên Đồng (H)
Đà LaThiên QuanVăn XươngThiên DiêuThiên YHoa CáiĐịa Võng
Tử42
Tân Hợi4
Mệnh · Thân
Vũ Khúc (H) Kỵ
Phá Quân (H)
Lộc TồnLưu HàĐịa KiếpĐịa KhôngKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Bệnh13
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch1/12/1982 · giờ Tý
Âm lịch17/10 · Nhâm Tuất
Tháng · ngày · giờTân Hợi · Mậu Ngọ · Nhâm Tý
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhĐại Hải Thuỷ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 46 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Tân Hợi)

13/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Địa Kiếp, Địa Không, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Vũ Khúc

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ và Hợi, nơi đi cùng Phá Quân cũng hãm, đối Thiên Tướng. Đây là tổ hợp sách bàn nhiều nhất về sự vất vả: tính cương gặp tính phá, dễ đập đi làm lại, tiền vào ra lớn, nghề hay đổi.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›

Phá Quân

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới.

Phá Quân hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một vẻ. Dần, Thân: Phá Quân độc thủ, đối cung Vũ Khúc – Thiên Tướng — hay đổi chỗ, đổi nghề, mỗi lần đổi mất một ít vốn.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Bính Ngọ)

61/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Phúc, Thai Phụ, Thiên Hình, Thiên Nguyệt, Thiên Sứ

Trong mười bốn chính tinh, Thiên Lương là sao được coi là hợp với cung Tật Ách hơn cả, vì bản chất của nó là giải ách. Toàn Thư đại ý coi Lương là sao chủ thọ, *hoá khí vi ấm* — khí của sao thành bóng che.

Tật Ách ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, cách "Thọ tinh nhập miếu": sách đọc là sức bền, sống thọ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tật Ách: sao giải ách, có chuyện thì gặp người giúp ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Quý Sửu)

57/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Hoả Tinh, Tả Phù, Hữu Bật, Ân Quang, Thiên Quý, Phá Toái, Đẩu Quân

Thiên Phủ ở cung Phúc Đức được đọc là phúc ấm dày: dòng họ khá giả hoặc có nề nếp lâu đời, ông bà để lại cả của cải lẫn tiếng thơm. Bản thân đương số có đời sống tinh thần vững — biết đủ, ít lo vặt, về già được an ổn.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phúc Đức: phúc ấm dày đỡ lưng một Mệnh Phá Quân dám xông ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Mậu Thân)

25/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Vu, Âm Sát, Thiên Mã, Thiên Khốc

Cung Tử Tức không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Điền Trạch đối diện. Trục Tử – Điền nối con cái với căn nhà: con sinh ra, lớn lên thế nào phụ thuộc nhiều vào nơi ở, vào nếp sinh hoạt trong nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tử Tức: con cái mượn sao cung Điền Trạch, lớn lên theo nếp nhà ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 17 tháng 10 năm Nhâm Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Hãm) và Phá Quân (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Tý đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 17 tháng 10 năm Nhâm Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 1/12/1982 dương lịch — ngày Mậu Ngọ, tháng Tân Hợi, năm Nhâm Tuất. Giờ Tý ngày này là giờ Nhâm Tý.

Tuổi Nhâm Tuất 1982 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Tuất có mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Tật Ách; Hoá Quyền: Tử Vi tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.