Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Tuất 1982, giờ Tỵ ngày 3 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 3 tháng 12 năm Nhâm Tuất — dương lịch 16/1/1983 — có Mệnh an tại Mậu Thân, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Vượng); Thân cư Phu Thê (Ngọ). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý85
Quan Lộc
Vũ Khúc (V) Kỵ
Thiên Phủ (M) Khoa
Kình DươngThiên DiêuThiên YPhượng CácGiải Thần
Mộ · Tuần49
Quý Sửu75
Nô Bộc
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ)
Phá ToáiThiên Thương
Tử · Tuần58
Nhâm Dần65
Thiên Di
Tham Lang (Đ)
Thiên NguyệtLong Trì
Bệnh · Triệt41
Quý Mão55
Tật Ách
Thiên Cơ (M)
Cự Môn (M)
Thiên KhôiTả PhùĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Sứ
Suy · Triệt67
Giáp Thìn45
Tài Bạch
Tử Vi (V) Quyền
Thiên Tướng (V)
Đường PhùĐịa KiếpÂm SátThiên HưThiên ThọĐẩu QuânThiên La
Đế Vượng54
Ất Tỵ35
Tử Tức
Thiên Lương (H) Lộc
Thiên ViệtVăn XươngTam ThaiHồng Loan
Lâm Quan58
Bính Ngọ25
Phu Thê · Thân
Thất Sát (M)
Thiên PhúcĐịa KhôngĐịa GiảiÂn QuangThiên Tài
Quan Đới52
Đinh Mùi15
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Quốc ẤnPhong CáoThiên GiảiThiên ĐứcQuả Tú
Mộc Dục54
Mậu Thân5
Mệnh
Liêm Trinh (V)
Hoả TinhLinh TinhThiên HìnhThiên QuýThiên MãThiên Khốc
Tràng Sinh40
Kỷ Dậu115
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Thiên TrùVăn KhúcBát Toạ
Dưỡng69
Canh Tuất105
Phúc Đức
Phá Quân (Đ)
Đà LaThiên QuanHoa CáiĐịa Võng
Thai45
Tân Hợi95
Điền Trạch
Thiên Đồng (Đ)
Lộc TồnLưu HàThai PhụHữu BậtThiên VuKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tuyệt69
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch16/1/1983 · giờ Tỵ
Âm lịch3/12 · Nhâm Tuất
Tháng · ngày · giờQuý Sửu · Giáp Thìn · Kỷ Tỵ
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhĐại Hải Thuỷ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 46 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Thân)

40/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng) · Hoả Tinh, Linh Tinh, Thiên Hình, Thiên Quý, Thiên Mã, Thiên Khốc

Liêm Trinh thủ Mệnh cho người có nguyên tắc riêng rất rõ, ghét sự mập mờ, dám nói điều mình cho là đúng. Họ có nghị lực, chịu áp lực tốt, hợp môi trường có luật lệ; chỗ cần giữ là tính nóng và sự cứng nhắc khi nguyên tắc của mình bị đụng tới. Tên sao đã nói tính sao: "liêm" là trong sạch, "trinh" là ngay thẳng.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ (Liêm miếu, Phủ vượng), Thất Sát chiếu: điềm tĩnh, giỏi giữ của, giỏi quản lý tài sản chung. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng cùng vượng, Phá Quân chiếu: chính trực, có uy, hợp việc công; Phá Quân ở đối cung cho thêm sự dám đổi khi cần. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: hùng tú triều nguyên như trên; người có tài tổ chức, có duyên giao tế mà vẫn giữ nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát cùng đắc, Thiên Phủ chiếu: chịu khổ, bền, làm việc nặng mà không than.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Mệnh: người của nguyên tắc, thẳng mà cần chọn trận để giữ ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Bính Ngọ)

52/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Phúc, Địa Không, Địa Giải, Ân Quang, Thiên Tài

Thất Sát ở Phu Thê thường chỉ một người bạn đời cá tính mạnh: độc lập, có chí làm việc lớn, quen tự quyết, nói thẳng. Đó là kiểu người đáng tin khi nhà gặp khó — đứng ra gánh, không than — nhưng không dễ chịu nghe theo trong chuyện thường ngày.

Phu Thê có Thất Sát sáng khi cung ở Tý, Dần, Ngọ, Thân (miếu), Tỵ, Hợi (vượng) hoặc Sửu, Mùi (đắc), theo bảng phái Việt. - Tý, Ngọ, Dần, Thân: Sát độc thủ, xung chiếu Vũ Phủ hoặc Tử Phủ. Người bạn đời giỏi, có nghề, gánh được việc lớn, thường thành đạt bằng sức mình. - Tỵ, Hợi: Tử Sát.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Phu Thê: người bạn đời cá tính mạnh, hợp nhau khi cùng một mục tiêu ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Kỷ Dậu)

69/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Trù, Văn Khúc, Bát Toạ

Cung Phụ Mẫu trống thì mượn đôi chính tinh ở Tật Ách đối diện. Hai cung này vốn nhìn nhau: thân thể mình phần lớn đến từ cha mẹ, và tình cha mẹ – con cái thường đi qua những lần chăm sóc nhau — cha mẹ thức đêm khi mình ốm lúc nhỏ, mình đưa cha mẹ đi khám khi họ có tuổi.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ mượn bóng cung Tật Ách, tình thân gắn với chăm sóc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Tân Hợi)

69/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Thai Phụ, Hữu Bật, Thiên Vu, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không

Thiên Đồng ở cung Điền Trạch cho ngôi nhà ấm cúng: có cây, có góc ngồi uống trà, khách đến thấy dễ chịu. Về tài sản, sách Việt đọc theo tinh thần "trước khó sau dễ" — ít hưởng nhà tổ, tuổi trẻ hay ở thuê hoặc chuyển chỗ đôi ba lần, sau mới có nhà riêng và ổn định.

Điền Trạch ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng — nhà vững, có người lớn trong họ đỡ lúc dựng nhà, người già trong nhà được chăm. - Tý — Đồng Âm: nhà yên, đẹp, hợp người làm việc tại nhà. - Mão — đối Thái Âm miếu: nhà vừa đủ, sáng sủa, hàng xóm tốt. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: nhà ít phải sửa chữa lớn, ở lâu một chỗ; hàng xóm có người lớn tuổi tốt bụng, hay để ý nhà giúp khi mình đi vắng.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Điền Trạch: nhà ấm cúng là chốn nghỉ, nhà riêng đến muộn mà yên ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Nhâm Dần)

41/100

Chính tinh: Tham Lang (Đắc) · Thiên Nguyệt, Long Trì

Cung Thiên Di là mặt mình hiện ra ngoài xã hội: lúc đi xa, lúc ở chỗ đông người, lúc làm việc với người lạ. Tham Lang ở đây cho người được mến khi ra ngoài — biết bắt chuyện, nhớ tên, có duyên trong tiệc, trong hội.

Ở Sửu, Mùi (miếu, cùng Vũ Khúc), ra ngoài làm ăn thành nhờ biết tính toán; hợp buôn bán xa, xuất nhập. Câu *Tham Vũ đồng hành, tiên bần hậu phú* ở đây thường ứng vào chuyện đi xa: những năm đầu xa nhà vất vả, về sau mới có chỗ đứng.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Thiên Di: ra ngoài là gặp người, gặp mối ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 3 tháng 12 năm Nhâm Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Thân, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Vượng). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Ngọ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 3 tháng 12 năm Nhâm Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 16/1/1983 dương lịch — ngày Giáp Thìn, tháng Quý Sửu, năm Nhâm Tuất. Giờ Tỵ ngày này là giờ Kỷ Tỵ.

Tuổi Nhâm Tuất 1982 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Tuất có mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Tử Tức; Hoá Quyền: Tử Vi tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.