Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Tuất 1982, giờ Tý ngày 15 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 15 tháng 5 năm Nhâm Tuất — dương lịch 5/7/1982 — có Mệnh an tại Bính Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Miếu); Thân Mệnh đồng cung. Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý62
Thiên Di
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Kình DươngThiên GiảiPhượng CácGiải Thần
Mộ · Tuần61
Quý Sửu52
Tật Ách
Thiên Lương (Đ) Lộc
Hoả TinhThiên HìnhPhá ToáiThiên Sứ
Tử · Tuần46
Nhâm Dần42
Tài Bạch
Thất Sát (M)
Phong CáoLong Trì
Bệnh · Triệt57
Quý Mão32
Tử Tức
Thiên Đồng (Đ)
Thiên KhôiLinh TinhThiên QuýĐào HoaNguyệt Đức
Suy · Triệt48
Giáp Thìn22
Phu Thê
Vũ Khúc (M) Kỵ
Đường PhùVăn KhúcBát ToạThiên HưThiên TàiThiên ThọThiên La
Đế Vượng65
Ất Tỵ12
Huynh Đệ
Thái Dương (M)
Thiên ViệtThiên DiêuThiên YThiên VuHồng Loan
Lâm Quan57
Bính Ngọ2
Mệnh · Thân
Phá Quân (M)
Thiên PhúcThai PhụHữu BậtÂm SátĐẩu Quân
Quan Đới64
Đinh Mùi112
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (Đ)
Quốc ẤnThiên NguyệtThiên ĐứcQuả Tú
Mộc Dục50
Mậu Thân102
Phúc Đức
Tử Vi (M) Quyền
Thiên Phủ (M) Khoa
Tả PhùThiên MãThiên Khốc
Tràng Sinh79
Kỷ Dậu92
Điền Trạch
Thái Âm (M)
Thiên Trù
Dưỡng62
Canh Tuất82
Quan Lộc
Tham Lang (V)
Đà LaThiên QuanVăn XươngTam ThaiHoa CáiĐịa Võng
Thai59
Tân Hợi72
Nô Bộc
Cự Môn (Đ)
Lộc TồnLưu HàĐịa KiếpĐịa KhôngĐịa GiảiÂn QuangKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên Thương
Tuyệt44
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch5/7/1982 · giờ Tý
Âm lịch15/5 · Nhâm Tuất
Tháng · ngày · giờBính Ngọ · Kỷ Sửu · Giáp Tý
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhĐại Hải Thuỷ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 46 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Bính Ngọ)

64/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Thiên Phúc, Thai Phụ, Hữu Bật, Âm Sát, Đẩu Quân

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới. Người có Phá Quân thủ Mệnh chán sự lặp lại, ghét khuôn phép không có lý do, thích làm cái chưa ai làm, và sẵn lòng làm lại từ đầu khi thấy con đường đang đi không ổn.

Bảng độ sáng phái Việt cho Phá Quân miếu ở Tý, Ngọ; vượng ở Sửu, Mùi; đắc ở Thìn, Tuất. Mệnh ở Tý hoặc Ngọ, Phá Quân đứng một mình, đối cung là Liêm Trinh – Thiên Tướng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Mậu Thân)

79/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Tả Phù, Thiên Mã, Thiên Khốc

Tử Vi

Tử Vi ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có nền nếp, có người từng giữ danh phận, và đương số mang một đời sống tinh thần có trọng tâm: biết mình là ai, ít chạy theo đám đông. Về già, người có cách này thường được con cháu và họ hàng kính nể.

Khi Phúc Đức an ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ, Tử Vi miếu; ở Thìn, Tuất, vượng; ở Sửu, Mùi, đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: tinh thần vững, ít lo âu vặt, phúc họ để lại cả của lẫn danh. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: dòng họ có người nổi danh một vùng; bản thân sống có lý tưởng, chịu khó giữ tiếng. - Tỵ — Tử Sát: phúc phải tự gây dựng nhiều hơn hưởng sẵn; tinh thần mạnh, chịu được áp lực lớn. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: dòng họ trọng lễ nghĩa, việc giỗ Tết có quy củ; đương số hay là người ghi chép, giữ gia phả. - Sửu, Mùi — Tử Phá: phúc họ có thăng trầm, có đời thịnh có đời suy; đương số là người khôi phục lại nếp cũ theo cách mới.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phúc Đức: phúc họ dày, tâm có trọng tâm, về già được kính ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Phúc Đức được đọc là phúc ấm dày: dòng họ khá giả hoặc có nề nếp lâu đời, ông bà để lại cả của cải lẫn tiếng thơm. Bản thân đương số có đời sống tinh thần vững — biết đủ, ít lo vặt, về già được an ổn.

Phúc Đức ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: tâm vững, có uy trong họ, về già được kính. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: phúc gắn với của cải thật; dòng họ có truyền thống làm ăn, giữ đất. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: dòng họ trọng nguyên tắc, nếp nhà nghiêm; bản thân sống ngay thẳng, khó chịu với điều khuất tất. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Tài Bạch chiếu: tâm an, tiền kiếm bằng quyết đoán. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: tâm vững, tiền đến bằng cạnh tranh.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phúc Đức: phúc ấm dày đỡ lưng một Mệnh Phá Quân dám xông ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Giáp Thìn)

65/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Đường Phù, Văn Khúc, Bát Toạ, Thiên Hư, Thiên Tài, Thiên Thọ, Thiên La

Vũ Khúc ở cung Phu Thê cho người bạn đời thực tế, chịu khó, có đầu óc tiền bạc, thường là người cầm tài chính trong nhà và lo xa cho cả gia đình. Không khí hôn nhân ít lãng mạn bề ngoài; hai người thương nhau bằng việc cụ thể — sửa mái nhà, để dành cho con đi học — hơn là bằng lời.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: người bạn đời kỷ luật, giỏi nghề, có chút ham vui do Tham Lang chiếu. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: hai người cùng làm ăn, cùng tham vọng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: Thất Sát chiếu từ cung đối, người phối ngẫu giữ của mà khi cần vẫn quyết nhanh; nhà ít nợ, có quỹ phòng thân. - Dần, Thân — Vũ Tướng: Phá Quân chiếu, người bạn đời chuẩn mực nhưng hôn nhân có một giai đoạn thay đổi lớn — chuyển nhà, đổi nghề — mà hai người cùng đi qua. - Mão, Dậu — Vũ Sát: người phối ngẫu quyết liệt, có lúc độc đoán; cần chia quyền rõ.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phu Thê: bạn đời thực tế, giỏi lo tiền, thương bằng việc cụ thể ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Tân Hợi)

44/100

Chính tinh: Cự Môn (Đắc) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Địa Kiếp, Địa Không, Địa Giải, Ân Quang, Kiếp Sát, Thiên Hỷ

Cung Nô Bộc, nay nhiều người gọi là Giao Hữu, nói về bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách hàng — những người mình gặp hằng ngày mà không chung máu mủ. Cự Môn ở đây cho thấy quanh mình có nhiều người nói: góp ý, phàn nàn, bàn ra tán vào.

Miếu ở Mão, Dậu cùng Thiên Cơ: bạn bè là người có đầu óc, góp ý sắc mà trúng; trong nhóm có người giỏi lập kế hoạch, hỏi là ra phương án. Câu *Cự Cơ đồng cung, công khanh chi vị* ở Nô Bộc được đọc là có bạn ở vị trí cao, có học.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Nô Bộc: bạn nói thẳng và người nói sau lưng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 15 tháng 5 năm Nhâm Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Miếu). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Tý đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 15 tháng 5 năm Nhâm Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 5/7/1982 dương lịch — ngày Kỷ Sửu, tháng Bính Ngọ, năm Nhâm Tuất. Giờ Tý ngày này là giờ Giáp Tý.

Tuổi Nhâm Tuất 1982 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Tuất có mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Tật Ách; Hoá Quyền: Tử Vi tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.