Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Tuất 1982, giờ Tỵ ngày 20 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 20 tháng 9 năm Nhâm Tuất — dương lịch 5/11/1982 — có Mệnh an tại Ất Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Hãm) và Phá Quân (Hãm); Thân cư Phu Thê (Mão). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý56
Tật Ách
Thiên Lương (V) Lộc
Kình DươngTả PhùPhượng CácGiải ThầnThiên Sứ
Quan Đới · Tuần47
Quý Sửu46
Tài Bạch
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Phá ToáiThiên Thọ
Mộc Dục · Tuần58
Nhâm Dần36
Tử Tức
Vô chính diệu
Hữu BậtThiên NguyệtLong Trì
Tràng Sinh · Triệt42
Quý Mão26
Phu Thê · Thân
Vô chính diệu
Thiên KhôiĐịa GiảiThiên QuýĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Tài
Dưỡng · Triệt50
Giáp Thìn16
Huynh Đệ
Thiên Đồng (H)
Đường PhùĐịa KiếpThiên GiảiThiên HưThiên La
Thai26
Ất Tỵ6
Mệnh
Vũ Khúc (H) Kỵ
Phá Quân (H)
Thiên ViệtVăn XươngThiên HìnhThiên VuHồng Loan
Tuyệt28
Bính Ngọ116
Phụ Mẫu
Thái Dương (M)
Thiên PhúcĐịa Không
Mộ56
Đinh Mùi106
Phúc Đức
Thiên Phủ (Đ) Khoa
Quốc ẤnPhong CáoTam ThaiBát ToạThiên ĐứcQuả TúĐẩu Quân
Tử65
Mậu Thân96
Điền Trạch
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V)
Hoả TinhLinh TinhThiên MãThiên Khốc
Bệnh53
Kỷ Dậu86
Quan Lộc
Tử Vi (B) Quyền
Tham Lang (H)
Thiên TrùVăn KhúcThiên DiêuThiên Y
Suy47
Canh Tuất76
Nô Bộc
Cự Môn (H)
Đà LaThiên QuanÂm SátHoa CáiThiên ThươngĐịa Võng
Đế Vượng30
Tân Hợi66
Thiên Di
Thiên Tướng (Đ)
Lộc TồnLưu HàThai PhụÂn QuangKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan64
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch5/11/1982 · giờ Tỵ
Âm lịch20/9 · Nhâm Tuất
Tháng · ngày · giờCanh Tuất · Nhâm Thìn · Ất Tỵ
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhĐại Hải Thuỷ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 46 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Tỵ)

28/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Thiên Việt, Văn Xương, Thiên Hình, Thiên Vu, Hồng Loan

Vũ Khúc

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ và Hợi, nơi đi cùng Phá Quân cũng hãm, đối Thiên Tướng. Đây là tổ hợp sách bàn nhiều nhất về sự vất vả: tính cương gặp tính phá, dễ đập đi làm lại, tiền vào ra lớn, nghề hay đổi.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›

Phá Quân

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới.

Phá Quân hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một vẻ. Dần, Thân: Phá Quân độc thủ, đối cung Vũ Khúc – Thiên Tướng — hay đổi chỗ, đổi nghề, mỗi lần đổi mất một ít vốn.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Quý Mão)

50/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Khôi, Địa Giải, Thiên Quý, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Thiên Tài

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Đinh Mùi)

65/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Đắc) · Quốc Ấn, Phong Cáo, Tam Thai, Bát Toạ, Thiên Đức, Quả Tú, Đẩu Quân

Thiên Phủ ở cung Phúc Đức được đọc là phúc ấm dày: dòng họ khá giả hoặc có nề nếp lâu đời, ông bà để lại cả của cải lẫn tiếng thơm. Bản thân đương số có đời sống tinh thần vững — biết đủ, ít lo vặt, về già được an ổn.

Phúc Đức ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: tâm vững, có uy trong họ, về già được kính. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: phúc gắn với của cải thật; dòng họ có truyền thống làm ăn, giữ đất. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: dòng họ trọng nguyên tắc, nếp nhà nghiêm; bản thân sống ngay thẳng, khó chịu với điều khuất tất. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Tài Bạch chiếu: tâm an, tiền kiếm bằng quyết đoán. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: tâm vững, tiền đến bằng cạnh tranh.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phúc Đức: phúc ấm dày đỡ lưng một Mệnh Phá Quân dám xông ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Tân Hợi)

64/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Thai Phụ, Ân Quang, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Thiên Di là cung của môi trường bên ngoài: đi xa, làm việc nơi khác, cách người lạ nhìn mình. Khi Thiên Tướng ở đây thì Phá Quân luôn thủ Mệnh — đó là cặp phải đọc cùng nhau, không đọc lẻ.

Đọc Thiên Di có Tướng phải đọc kèm độ sáng của Phá Quân ở Mệnh, vì hai sao này nhìn thẳng vào nhau. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): Mệnh là Phá Quân ở Ngọ hoặc Tý, nơi Phá Quân miếu — thế sách gọi *Anh tinh nhập miếu* (Phá Quân là "anh tinh").

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Thiên Di: Phá Quân thủ Mệnh, ra ngoài được nể và có người trao việc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Giáp Thìn)

26/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Đường Phù, Địa Kiếp, Thiên Giải, Thiên Hư, Thiên La

Thiên Đồng ở cung Huynh Đệ là một trong những cách các thầy Việt đọc nhẹ lòng nhất cho chuyện anh em: anh chị em dễ chịu, ít tranh giành, gặp nhau là vui. Sự giúp đỡ giữa họ nghiêng về tinh thần hơn vật chất — lúc buồn có người nghe, lúc rối có người khuyên.

Thiên Đồng hãm khi Huynh Đệ ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự: anh em hay nói qua nói lại, chuyện nhỏ thành chuyện kể mãi.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Huynh Đệ: anh em hiền, gặp là vui, giúp nhau bằng tinh thần ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 20 tháng 9 năm Nhâm Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Hãm) và Phá Quân (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 20 tháng 9 năm Nhâm Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 5/11/1982 dương lịch — ngày Nhâm Thìn, tháng Canh Tuất, năm Nhâm Tuất. Giờ Tỵ ngày này là giờ Ất Tỵ.

Tuổi Nhâm Tuất 1982 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Tuất có mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Tật Ách; Hoá Quyền: Tử Vi tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.