Lá số tử vi nam sinh năm Giáp Tý 1984, giờ Mão ngày 25 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 25 tháng 1 năm Giáp Tý — dương lịch 26/2/1984 — có Mệnh an tại Ất Hợi, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Liêm Trinh (Hãm) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Thiên Di (Tỵ). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Hải Trung Kim (hành Kim), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý16
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (Đ)
Thai47
Đinh Sửu26
Phúc Đức
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V) Quyền
Đà LaThiên KhôiThiên DiêuThiên YThiên Không
Dưỡng76
Bính Dần36
Điền Trạch
Vô chính diệu
Lộc TồnĐịa KiếpÂm SátThiên MãCô Thần
Tràng Sinh46
Đinh Mão46
Quan Lộc
Thiên Phủ (B)
Kình DươngHồng LoanĐẩu Quân
Mộc Dục50
Mậu Thìn56
Nô Bộc
Thái Âm (H)
Tả PhùTam ThaiHoa CáiLong TrìThiên ThươngThiên La
Quan Đới39
Kỷ Tỵ66
Thiên Di · Thân
Liêm Trinh (H) Lộc
Tham Lang (H)
Thiên TrùPhong CáoHoả TinhThiên VuKiếp SátNguyệt ĐứcPhá ToáiThiên Thọ
Lâm Quan37
Canh Ngọ76
Tật Ách
Cự Môn (V)
Ân QuangThiên KhốcThiên HưThiên Sứ
Đế Vượng51
Tân Mùi86
Tài Bạch
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên QuanVăn XươngVăn KhúcLinh TinhĐịa Giải
Suy60
Nhâm Thân96
Tử Tức
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Địa KhôngThiên GiảiThiên Quý
Bệnh · Triệt54
Quý Dậu106
Phu Thê
Vũ Khúc (Đ) Khoa
Thất Sát (H)
Thiên PhúcLưu HàThai PhụThiên HìnhĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Tử · Triệt45
Giáp Tuất116
Huynh Đệ
Thái Dương (H) Kỵ
Quốc ẤnHữu BậtThiên NguyệtBát ToạPhượng CácGiải ThầnQuả TúĐịa Võng
Mộ · Tuần36
Ất Hợi6
Mệnh
Vô chính diệu
Thiên Tài
Tuyệt · Tuần34
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch26/2/1984 · giờ Mão
Âm lịch25/1 · Giáp Tý
Tháng · ngày · giờBính Dần · Canh Dần · Kỷ Mão
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhHải Trung Kim
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 44 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Hợi)

34/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Tài

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Kỷ Tỵ)

37/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Thiên Trù, Phong Cáo, Hoả Tinh, Thiên Vu, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Phá Toái, Thiên Thọ

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Thiên Di cho hình ảnh một người ra ngoài thì nghiêm, giữ ý, có uy. Người lạ thấy họ đáng tin nhưng hơi khó gần; ở môi trường có luật lệ họ thích nghi nhanh, ở nơi lỏng lẻo họ dễ khó chịu.

Liêm Trinh hãm ở Mão, Dậu và Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá soi về Mệnh Thiên Tướng cũng hãm: ra ngoài hay gặp môi trường biến động — tổ chức tái cấu trúc, dự án đổi chủ — và phải tự giữ mình.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Thiên Di: ra ngoài nghiêm, có uy, hợp môi trường có luật ›

Tham Lang

Cung Thiên Di là mặt mình hiện ra ngoài xã hội: lúc đi xa, lúc ở chỗ đông người, lúc làm việc với người lạ. Tham Lang ở đây cho người được mến khi ra ngoài — biết bắt chuyện, nhớ tên, có duyên trong tiệc, trong hội.

Ở Tý, Ngọ, sao hãm một mình — câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* nói về đất này: đào hoa trôi trên nước, ra ngoài dễ cuốn theo cuộc vui. Ở Mão, Dậu (Tử Tham), ra ngoài hay được chiều, quen được đón như khách quý, nên dễ hụt hẫng khi môi trường mới không trải thảm sẵn.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Thiên Di: ra ngoài là gặp người, gặp mối ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Đinh Sửu)

76/100

Chính tinh: Tử Vi (Đắc), Phá Quân (Vượng) · Đà La, Thiên Khôi, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Không

Tử Vi

Tử Vi ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có nền nếp, có người từng giữ danh phận, và đương số mang một đời sống tinh thần có trọng tâm: biết mình là ai, ít chạy theo đám đông. Về già, người có cách này thường được con cháu và họ hàng kính nể.

Khi Phúc Đức an ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ, Tử Vi miếu; ở Thìn, Tuất, vượng; ở Sửu, Mùi, đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: tinh thần vững, ít lo âu vặt, phúc họ để lại cả của lẫn danh. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: dòng họ có người nổi danh một vùng; bản thân sống có lý tưởng, chịu khó giữ tiếng. - Tỵ — Tử Sát: phúc phải tự gây dựng nhiều hơn hưởng sẵn; tinh thần mạnh, chịu được áp lực lớn. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: dòng họ trọng lễ nghĩa, việc giỗ Tết có quy củ; đương số hay là người ghi chép, giữ gia phả. - Sửu, Mùi — Tử Phá: phúc họ có thăng trầm, có đời thịnh có đời suy; đương số là người khôi phục lại nếp cũ theo cách mới.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phúc Đức: phúc họ dày, tâm có trọng tâm, về già được kính ›

Phá Quân

Cung Phúc Đức trong tử vi đọc hai lớp: lớp dòng họ — nếp nhà, ông bà, những gì đời trước để lại — và lớp tinh thần của chính mình: mình vui bằng gì, mình yên bằng gì.

Phúc Đức có Phá Quân sáng khi rơi vào Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng) hoặc Thìn, Tuất (đắc). Phúc Đức ở Tý hoặc Ngọ: dòng họ có người mở đường thành công, đương số có tinh thần dám nghĩ khác.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phúc Đức: tâm không chịu đứng yên, dòng họ tản ra lập nghiệp xa ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Tân Mùi)

60/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Quan, Văn Xương, Văn Khúc, Linh Tinh, Địa Giải

Tài Bạch có Thiên Tướng ít khi là thế tiền đến từ may rủi hay đầu cơ. Sao ấn tinh nói rằng thu nhập gắn với chữ tín và vị trí: lương theo chức vụ, phí dịch vụ, khoản thu từ việc được tin giao quản lý — kế toán, ngân quỹ, hành chính, giữ kho, giữ hồ sơ, đại lý được uỷ quyền.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): tài tinh gặp ấn tinh, sách coi là chỗ tốt nhất của Thiên Tướng ở cung này — giỏi quản dòng tiền, hợp ngân hàng, tài chính, kinh doanh có sổ sách. Mệnh lúc ấy có Tử Vi ở Ngọ hoặc Tý. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): thu nhập theo vị thế, càng lên cao càng rõ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tài Bạch: tiền đến từ chữ tín và vị trí được giao ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Giáp Tuất)

36/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Quốc Ấn, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Bát Toạ, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú, Địa Võng

Thái Dương ở cung Huynh Đệ cho anh chị em thẳng tính, hào phóng, có tinh thần giúp nhau công khai. Quan hệ rõ ràng, ít ngầm ý — vui thì nói vui, phật ý cũng nói thẳng, và thường không để bụng lâu.

Huynh Đệ ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý thì Thái Dương hãm. Anh em vẫn thương, nhưng sức giúp yếu, hoặc người "mặt trời" trong nhà phải gánh quá nhiều.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Huynh Đệ: anh em thẳng tính, hào phóng, giúp nhau công khai ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mão ngày 25 tháng 1 năm Giáp Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Hợi, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Liêm Trinh (Hãm) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Thiên Di (Tỵ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Mão đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 25 tháng 1 năm Giáp Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 26/2/1984 dương lịch — ngày Canh Dần, tháng Bính Dần, năm Giáp Tý. Giờ Mão ngày này là giờ Kỷ Mão.

Tuổi Giáp Tý 1984 mệnh gì, cục gì?

Năm Giáp Tý có mệnh nạp âm Hải Trung Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Giáp Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Liêm Trinh tại Thiên Di; Hoá Quyền: Phá Quân tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Vũ Khúc tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Thái Dương tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.