Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Sửu 1985, giờ Mão ngày 5 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 5 tháng 1 năm Ất Sửu — dương lịch 25/1/1985 — có Mệnh an tại Đinh Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm); Thân cư Thiên Di (Tỵ). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Hải Trung Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý15
Phụ Mẫu
Phá Quân (M)
Thiên KhôiThiên Tài
Đế Vượng66
Kỷ Sửu25
Phúc Đức
Thiên Cơ (Đ) Lộc
Thiên DiêuThiên YHoa CáiPhá Toái
Suy59
Mậu Dần35
Điền Trạch
Tử Vi (M) Khoa
Thiên Phủ (M)
Đà LaĐịa KiếpÂm SátKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Bệnh63
Kỷ Mão45
Quan Lộc
Thái Âm (H) Kỵ
Lộc Tồn
Tử35
Canh Thìn55
Nô Bộc
Tham Lang (V)
Kình DươngThiên QuanTả PhùThiên QuýĐẩu QuânThiên ThươngThiên La
Mộ64
Tân Tỵ65
Thiên Di · Thân
Cự Môn (H)
Phong CáoThiên VuThiên KhốcLong Trì
Tuyệt37
Nhâm Ngọ75
Tật Ách
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên TrùHoả TinhBát ToạĐào HoaNguyệt ĐứcThiên ThọThiên Sứ
Thai · Triệt55
Quý Mùi85
Tài Bạch
Thiên Lương (Đ) Quyền
Văn XươngVăn KhúcLinh TinhĐịa GiảiThiên Hư
Dưỡng · Triệt52
Giáp Thân95
Tử Tức
Thất Sát (M)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcĐịa KhôngThiên GiảiTam ThaiThiên Hỷ
Tràng Sinh61
Ất Dậu105
Phu Thê
Thiên Đồng (H)
Thai PhụThiên HìnhPhượng CácGiải Thần
Mộc Dục34
Bính Tuất115
Huynh Đệ
Vũ Khúc (M)
Lưu HàHữu BậtThiên NguyệtÂn QuangThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Quan Đới · Tuần55
Đinh Hợi5
Mệnh
Thái Dương (H)
Quốc ẤnThiên Mã
Lâm Quan · Tuần39
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch25/1/1985 · giờ Mão
Âm lịch5/1 · Ất Sửu
Tháng · ngày · giờMậu Dần · Giáp Tý · Đinh Mão
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhHải Trung Kim
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 43 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Hợi)

39/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Quốc Ấn, Thiên Mã

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Tân Tỵ)

37/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Phong Cáo, Thiên Vu, Thiên Khốc, Long Trì

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, ra ngoài dễ gặp hiểu lầm, lời mình bị truyền sai ý, có khi bị kéo vào chuyện của người khác. Thế Cự Đồng chiếu Mệnh trống hay cho người dễ bị bạn bè nơi xa rủ rê, nể mà nhận lời.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Mậu Tý)

66/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Tài

Phá Quân ở Phụ Mẫu thường ứng với cha mẹ năng động: đổi việc vài lần, có quãng đi làm xa, gia đình nhiều lần chuyển nhà. Tuổi thơ của đương số vì thế ít đứng yên một chỗ — đổi trường, đổi bạn, đổi giọng nói theo vùng — và chính điều đó dạy con thích nghi sớm.

Phụ Mẫu có Phá Quân sáng khi cung ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng), Thìn, Tuất (đắc), theo bảng phái Việt. Phụ Mẫu ở Tý hoặc Ngọ, Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng: cha mẹ dám làm, có thành tựu nhờ đổi mới.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ năng động, tuổi thơ hay dời chỗ, con sớm tự đứng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Canh Thìn)

64/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Kình Dương, Thiên Quan, Tả Phù, Thiên Quý, Đẩu Quân, Thiên Thương, Thiên La

Cung Nô Bộc — nhiều sách nay gọi là Giao Hữu — nói về bạn bè, đồng nghiệp, khách quen và người làm cho mình. Tham Lang ở đây vẽ một vòng quan hệ rộng và vui: bạn nhậu, bạn du lịch, bạn cùng sở thích, người quen ở khắp nơi.

Sáu chi sáng là Sửu Mùi, Thìn Tuất, Dần Thân. Ở Sửu, Mùi, Vũ Tham đồng cung và đều miếu: bạn bè thiên về làm ăn, giúp nhau có tính toán nhưng sòng phẳng; mối quan hệ lâu năm thường thành mối làm ăn.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Nô Bộc: bạn đông, vui, nhưng cần biết lọc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Ất Dậu)

34/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Thai Phụ, Thiên Hình, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Đồng ở cung Phu Thê cho người bạn đời hiền, tình cảm, biết chăm chút đời sống gia đình — bữa cơm, góc nhà, kỷ niệm. Hôn nhân theo cách này ít sóng gió lớn, nhưng có những đợt cảm xúc lên xuống, vì Thiên Đồng là sao Thuỷ, mềm và dễ đổi.

Thiên Đồng hãm khi Phu Thê ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự: như cách cục trên.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phu Thê: bạn đời hiền, giữ nhà êm, duyên đến muộn mà bền ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mão ngày 5 tháng 1 năm Ất Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Tỵ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Mão đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 5 tháng 1 năm Ất Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 25/1/1985 dương lịch — ngày Giáp Tý, tháng Mậu Dần, năm Ất Sửu. Giờ Mão ngày này là giờ Đinh Mão.

Tuổi Ất Sửu 1985 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Sửu có mệnh nạp âm Hải Trung Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Tử Vi tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.