Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Sửu 1985, giờ Ngọ ngày 2 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 2 tháng 11 năm Ất Sửu — dương lịch 13/12/1985 — có Mệnh an tại Nhâm Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng); Thân Mệnh đồng cung. Mộc tam cục, mệnh nạp âm Hải Trung Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý63
Thiên Di
Thiên Cơ (Đ) Lộc
Thiên KhôiThai PhụHữu Bật
Mộc Dục69
Kỷ Sửu73
Tật Ách
Tử Vi (Đ) Khoa
Phá Quân (V)
Hoa CáiPhá ToáiThiên Sứ
Quan Đới53
Mậu Dần83
Tài Bạch
Vô chính diệu
Đà LaTả PhùThiên VuKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan57
Kỷ Mão93
Tử Tức
Thiên Phủ (B)
Lộc TồnTam Thai
Đế Vượng50
Canh Thìn103
Phu Thê
Thái Âm (H) Kỵ
Kình DươngThiên QuanVăn XươngLinh TinhÂn QuangThiên La
Suy47
Tân Tỵ113
Huynh Đệ
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Địa KiếpĐịa KhôngĐịa GiảiThiên KhốcLong Trì
Bệnh14
Nhâm Ngọ3
Mệnh · Thân
Cự Môn (V)
Thiên TrùThiên GiảiÂm SátĐào HoaNguyệt Đức
Tử · Triệt56
Quý Mùi13
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Thiên HìnhThiên HưThiên TàiThiên Thọ
Mộ · Triệt48
Giáp Thân23
Phúc Đức
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Quyền
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcPhong CáoThiên Hỷ
Tuyệt79
Ất Dậu33
Điền Trạch
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Hoả TinhPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Thai35
Bính Tuất43
Quan Lộc
Thái Dương (H)
Lưu HàVăn KhúcThiên NguyệtThiên QuýThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Dưỡng · Tuần36
Đinh Hợi53
Nô Bộc
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên DiêuThiên YBát ToạThiên MãThiên Thương
Tràng Sinh · Tuần29
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch13/12/1985 · giờ Ngọ
Âm lịch2/11 · Ất Sửu
Tháng · ngày · giờMậu Tý · Bính Tuất · Giáp Ngọ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhHải Trung Kim
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 43 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Nhâm Ngọ)

56/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Trù, Thiên Giải, Âm Sát, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Giáp Thân)

79/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Phong Cáo, Thiên Hỷ

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Phúc Đức được nhiều thầy Việt coi là phúc tinh về đúng chỗ của mình: dòng họ hiền lành, ít điều tiếng, và đương số mang một tâm tính biết đủ. Đây là cái phúc khó mua nhất — lòng nhẹ.

Phúc Đức ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; phúc đến từ đức hạnh lâu đời. - Tý — Đồng Âm: họ hàng bên ngoại hoặc những người phụ nữ trong nhà giúp nhiều; tâm dịu, giàu cảm xúc. - Mão — đối Thái Âm miếu: tâm vui, thích nghệ thuật, thích đẹp. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: đời sống tinh thần ổn định, có nguyên tắc riêng, ít sóng gió.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phúc Đức: phúc tinh về đúng chỗ, lòng nhẹ, biết đủ ›

Thiên Lương

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Mậu Tý)

69/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thiên Khôi, Thai Phụ, Hữu Bật

Thiên Cơ ở cung Thiên Di cho người hay đi lại, hay đổi chỗ làm, chỗ ở, và thích nghi rất nhanh với môi trường mới. Ra ngoài, người này được quý vì khéo léo, hiểu chuyện, biết cách giải quyết việc cụ thể.

Thiên Di ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là nơi Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân là vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: ra ngoài có người đỡ, nhất là người lớn tuổi, người có học. - Mão, Dậu — Cự Cơ: ra ngoài giỏi đàm phán, thuyết phục; hợp nghề giao dịch. - Thân — Cơ Âm: đi xa thuận, nơi ở mới yên ổn, dễ hoà nhập. - Tỵ — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Hợi: người trầm mà ra ngoài khéo, được quý vì chu đáo. - Sửu, Mùi — soi về Mệnh Thiên Lương: người điềm đạm mà linh hoạt khi xa nhà. - Tý, Ngọ — soi về Mệnh Cự Môn vượng: như đã nói.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Thiên Di: sao động gặp cung động, đi nhiều và thích nghi nhanh ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Tân Tỵ)

14/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Địa Kiếp, Địa Không, Địa Giải, Thiên Khốc, Long Trì

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Huynh Đệ cho một nhà mà anh chị em ai cũng có chính kiến. Họ thương nhau theo kiểu thẳng thắn: thấy sai là nói, có khi nói nặng; va chạm hiếm khi vì tiền, mà thường vì nguyên tắc.

Liêm Trinh hãm khi Huynh Đệ ở Mão, Dậu hoặc Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá: anh em mỗi người một ngả, quan hệ có giai đoạn lạnh; có người đổi nghề, đổi nơi ở nhiều lần.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Huynh Đệ: anh em ai cũng có chính kiến, tranh vì lẽ phải hơn vì tiền ›

Tham Lang

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và theo cách đọc ngày nay còn là những người ngang hàng gắn bó lâu: bạn đồng môn, người cùng góp vốn, đồng nghiệp cùng cấp. Tham Lang đóng ở đây cho thấy những người ấy hoạt bát, mỗi người một sở thích, ít ai giống ai.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu sang: anh em thích được coi trọng, ai cũng muốn làm người quyết. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: trong nhà có người cái tôi rất lớn, quen được nhường.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Huynh Đệ: anh em vui khi tụ, khó khi chung tiền ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 2 tháng 11 năm Ất Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 2 tháng 11 năm Ất Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 13/12/1985 dương lịch — ngày Bính Tuất, tháng Mậu Tý, năm Ất Sửu. Giờ Ngọ ngày này là giờ Giáp Ngọ.

Tuổi Ất Sửu 1985 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Sửu có mệnh nạp âm Hải Trung Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Thiên Di; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Tử Vi tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.