Lá số tử vi nam sinh năm Ất Sửu 1985, giờ Thìn ngày 14 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 14 tháng 6 năm Ất Sửu — dương lịch 31/7/1985 — có Mệnh an tại Kỷ Mão, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm); Thân cư Tài Bạch (Hợi). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Hải Trung Kim (hành Kim), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý35
Tử Tức
Thái Dương (H)
Thiên KhôiĐịa GiảiThiên ThọĐẩu Quân
Mộ53
Kỷ Sửu25
Phu Thê
Thiên Phủ (B)
Thiên GiảiHoa CáiPhá Toái
Tử42
Mậu Dần15
Huynh Đệ
Thiên Cơ (H) Lộc
Thái Âm (H) Kỵ
Đà LaLinh TinhThiên HìnhKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Bệnh25
Kỷ Mão5
Mệnh
Tử Vi (B) Khoa
Tham Lang (H)
Lộc TồnĐịa KiếpThiên Nguyệt
Suy34
Canh Thìn115
Phụ Mẫu
Cự Môn (H)
Kình DươngThiên QuanÂm SátBát ToạThiên TàiThiên La
Đế Vượng48
Tân Tỵ105
Phúc Đức
Thiên Tướng (Đ)
Hữu BậtThiên KhốcLong Trì
Lâm Quan55
Nhâm Ngọ95
Điền Trạch
Thiên Lương (M) Quyền
Thiên TrùVăn XươngPhong CáoThiên DiêuThiên YÂn QuangĐào HoaNguyệt Đức
Quan Đới · Triệt58
Quý Mùi85
Quan Lộc
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Địa KhôngThiên Hư
Mộc Dục · Triệt44
Giáp Thân75
Nô Bộc
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcVăn KhúcThiên VuThiên QuýThiên HỷThiên Thương
Tràng Sinh38
Ất Dậu65
Thiên Di
Vô chính diệu
Tả PhùPhượng CácGiải Thần
Dưỡng41
Bính Tuất55
Tật Ách
Thiên Đồng (H)
Lưu HàThai PhụTam ThaiThiên ĐứcQuả TúThiên SứĐịa Võng
Thai · Tuần37
Đinh Hợi45
Tài Bạch · Thân
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Quốc ẤnHoả TinhThiên Mã
Tuyệt · Tuần24
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch31/7/1985 · giờ Thìn
Âm lịch14/6 · Ất Sửu
Tháng · ngày · giờQuý Mùi · Tân Mùi · Nhâm Thìn
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhHải Trung Kim
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 43 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Mão)

34/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Tham Lang (Hãm) · Lộc Tồn, Địa Kiếp, Thiên Nguyệt

Tử Vi

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›

Tham Lang

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh.

Tham Lang hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một kiểu. Tý, Ngọ: sao đứng một mình, Tử Vi chiếu từ đối cung; sách có câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* — ở Hợi Tý gọi là đào hoa trên nước, ý chỉ người dễ trôi theo cuộc vui.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Đinh Hợi)

24/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Quốc Ấn, Hoả Tinh, Thiên Mã

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Tài Bạch được sách gọi là sao về đúng cung của mình, vì Vũ Khúc là tài tinh. Người có cách này kiếm tiền bằng sự chăm chỉ có tính toán: biết giá trị đồng tiền, biết khoản nào nên chi, khoản nào để dành, ít khi tiêu theo cảm hứng.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi cùng Phá Quân. Tiền vào ra lớn: có giai đoạn thu khá, có giai đoạn phải bỏ ra nhiều để làm lại; dễ dồn hết vốn vào một chỗ.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Tài Bạch: tài tinh về đúng cung, kiếm bằng chăm chỉ có tính toán ›

Phá Quân

Ở Tài Bạch, chữ "hao" của Phá Quân hiện rõ nhất: tiền vào mạnh, ra cũng mạnh. Người này kiếm được bằng những việc mang tính làm mới — sửa chữa, cải tạo, mua cũ bán mới, tái chế, dọn dẹp một mặt hàng ế để bán lại theo cách khác, mở một dịch vụ chưa ai làm ở khu mình.

Tài Bạch ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi là Phá Quân hãm. Tỵ, Hợi là Vũ Khúc – Phá Quân đồng cung: tài tinh và hao tinh cùng đóng, tiền làm ra nhanh mà đi cũng nhanh; Mệnh lúc này là Tử Vi – Tham Lang ở Dậu hoặc Mão, người có sĩ diện, chi để giữ thể diện nhiều hơn mình tưởng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Tài Bạch: tiền vào mạnh ra mạnh, kiếm từ đổi mới và xoay vòng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Nhâm Ngọ)

58/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Trù, Văn Xương, Phong Cáo, Thiên Diêu, Thiên Y, Ân Quang, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Cung Điền Trạch là cung nhà cửa, đất đai, và rộng hơn là không khí trong nhà. Thiên Lương ở đây mang tính "ấm" của ông cha: nhà có phần thừa hưởng, hoặc được cha mẹ, người lớn giúp một phần khi mua.

Điền Trạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ miếu, Thái Dương ở Tý chiếu sang: giữ được nhà lâu, ít phải bán, tài sản tăng chậm mà vững.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Điền Trạch: nhà có nếp, phần ông cha để lại thường được giữ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Tân Tỵ)

55/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Hữu Bật, Thiên Khốc, Long Trì

Phúc Đức gói hai lớp nghĩa: cái nền dòng họ mình thừa hưởng, và đời sống tinh thần — mình vui vì gì, lo vì gì, nghỉ ngơi bằng cách nào. Thiên Tướng ở đây thường được đọc là trong họ có người làm việc công, giữ chức sắc trong làng xã hay cơ quan, và một nếp nhà coi trọng danh dự hơn của cải.

Ở cung này, độ sáng của Thiên Tướng và độ sáng của Tham Lang tại Mệnh hay đi ngược nhau — nên đọc cặp chứ đừng đọc riêng. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): họ hàng giỏi làm ăn, biết giữ của, nếp nhà thực tế.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phúc Đức: nếp nhà ngay thẳng, phúc được che chở và tâm không chịu lệch ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Mậu Dần)

25/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Đà La, Linh Tinh, Thiên Hình, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không, Cô Thần

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Huynh Đệ cho anh chị em lanh lợi, mỗi người một tài, nhưng ít khi ở gần nhau lâu: người đi học xa, người đi làm nơi khác, quan hệ giữ bằng điện thoại hơn là bữa cơm chung. Mức thân sơ thay đổi theo giai đoạn đời mà không vì giận nhau.

Anh em kém thuận hơn khi Huynh Đệ ở Dần hoặc Hợi, nơi Thiên Cơ hãm. Dễ bất đồng vì cách tính khác nhau, hoặc mỗi người lo phần mình mà ít khi hỏi han.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Huynh Đệ: vua có quân sư, anh em lanh lợi mà hay ở xa ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Huynh Đệ cho quan hệ anh chị em thiên về tình cảm lặng lẽ: ít ồn ào, ít kể công, nhưng lúc cần thì có mặt. Trong nhà thường có một người tính mềm, sống khép, giỏi lo việc trong nhà — người giữ liên lạc cho cả anh em.

Huynh Đệ ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Anh em vẫn thương, nhưng mỗi người một khó, ít sức đỡ nhau; hoặc có chuyện buồn giữ trong lòng lâu.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Huynh Đệ: anh em thương nhau lặng lẽ, ít kể công, lúc cần thì có mặt ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thìn ngày 14 tháng 6 năm Ất Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Mão, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Thìn đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 14 tháng 6 năm Ất Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 31/7/1985 dương lịch — ngày Tân Mùi, tháng Quý Mùi, năm Ất Sửu. Giờ Thìn ngày này là giờ Nhâm Thìn.

Tuổi Ất Sửu 1985 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Sửu có mệnh nạp âm Hải Trung Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Tử Vi tại Mệnh; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.