Lá số tử vi nam sinh năm Ất Sửu 1985, giờ Tỵ ngày 1 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 1 tháng 9 năm Ất Sửu — dương lịch 14/10/1985 — có Mệnh an tại Tân Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Đắc); Thân cư Phu Thê (Mão). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Hải Trung Kim (hành Kim), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý54
Tật Ách
Vô chính diệu
Thiên KhôiTả PhùTam ThaiThiên Sứ
Suy29
Kỷ Sửu44
Tài Bạch
Vô chính diệu
Hoa CáiPhá Toái
Đế Vượng53
Mậu Dần34
Tử Tức
Vô chính diệu
Đà LaHữu BậtThiên NguyệtBát ToạKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan37
Kỷ Mão24
Phu Thê · Thân
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Lộc TồnLinh TinhĐịa Giải
Quan Đới35
Canh Thìn14
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Kình DươngThiên QuanĐịa KiếpThiên GiảiÂn QuangThiên ThọThiên La
Mộc Dục61
Tân Tỵ4
Mệnh
Thiên Phủ (Đ)
Văn XươngThiên HìnhThiên VuThiên KhốcLong Trì
Tràng Sinh58
Nhâm Ngọ114
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (H)
Thái Âm (H) Kỵ
Thiên TrùĐịa KhôngĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Tài
Dưỡng · Triệt30
Quý Mùi104
Phúc Đức
Vũ Khúc (M)
Tham Lang (M)
Phong CáoThiên Hư
Thai · Triệt59
Giáp Thân94
Điền Trạch
Thái Dương (H)
Cự Môn (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThiên Hỷ
Tuyệt46
Ất Dậu84
Quan Lộc
Thiên Tướng (H)
Văn KhúcThiên DiêuThiên YPhượng CácGiải Thần
Mộ41
Bính Tuất74
Nô Bộc
Thiên Cơ (M) Lộc
Thiên Lương (M) Quyền
Lưu HàHoả TinhÂm SátThiên QuýThiên ĐứcQuả TúĐẩu QuânThiên ThươngĐịa Võng
Tử · Tuần58
Đinh Hợi64
Thiên Di
Tử Vi (B) Khoa
Thất Sát (V)
Quốc ẤnThai PhụThiên Mã
Bệnh · Tuần56
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch14/10/1985 · giờ Tỵ
Âm lịch1/9 · Ất Sửu
Tháng · ngày · giờBính Tuất · Bính Tuất · Quý Tỵ
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhHải Trung Kim
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 43 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Tỵ)

58/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Đắc) · Văn Xương, Thiên Hình, Thiên Vu, Thiên Khốc, Long Trì

Thiên Phủ thủ Mệnh cho người điềm đạm, nói năng chừng mực, rộng lượng và ưa sự ổn định. Họ không thích mạo hiểm, nhưng việc gì đã nắm thì giữ chắc, sắp xếp đâu ra đấy; điểm yếu nằm ngay trong điểm mạnh — thận trọng quá thành chậm, giữ quá thành bảo thủ. Thiên Phủ hành Thổ, đứng đầu chòm Nam Đẩu, sách gọi là kho trời — sao của tích luỹ, giữ gìn và quản lý.

Bảng của bộ máy: Thiên Phủ miếu ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Tỵ, Hợi, Mùi. - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai miếu, Thất Sát chiếu: người vững, có uy, giữ của, hợp vai đứng đầu tổ chức đã ổn định. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Vũ Khúc vượng: giỏi tài chính, thực tế, quyết đoán hơn Phủ thường; hợp ngân hàng, kế toán, kinh doanh hàng hoá. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ, Liêm Trinh miếu: cứng mềm vừa phải, nguyên tắc mà khéo, hợp hành chính, pháp chế, quản trị. - Tỵ, Hợi — Phủ đứng một mình, Tử Sát chiếu từ cung đối: được đế tinh soi, người có dáng sang, gặp việc khó lại bình tĩnh. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu từ Sửu: giữ của tốt, ra ngoài gặp môi trường gắt, phải cứng lên.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Mệnh: kho trời thủ mệnh, giữ chắc, quản giỏi, cần thêm chút dám đổi ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Kỷ Mão)

35/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Lộc Tồn, Linh Tinh, Địa Giải

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phu Thê nói về một đời sống tình cảm sâu và mạnh: yêu thật lòng, khó quên, nhưng cũng khó tha thứ khi bị phụ. Người bạn đời thường có cá tính, nguyên tắc, có khi làm trong ngành kỷ luật hoặc có vị trí xã hội.

Liêm Trinh hãm khi Phu Thê ở Mão, Dậu hoặc Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá: hôn nhân nhiều biến động — đổi nơi ở, đổi nghề, có giai đoạn xa nhau vì việc; nên giữ liên lạc đều và quyết việc lớn cùng nhau.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phu Thê: tình sâu và mạnh, hai cá tính cần học cách nhường ›

Phá Quân

Phá Quân ở Phu Thê cho một người bạn đời năng động, có chính kiến, không chịu sống mãi một nếp. Cuộc hôn nhân vì thế ít khi phẳng lặng: có những quãng phải "làm lại từ đầu" — chuyển thành phố, một người bỏ việc đi học tiếp, đổi vai ai kiếm tiền ai lo nhà.

Phu Thê ở Dần, Thân (Phá độc thủ đối Vũ Tướng; Mệnh Liêm Phủ), Mão, Dậu (Liêm Phá), Tỵ, Hợi (Vũ Phá) là gặp Phá hãm. Hôn nhân dễ có những lần xa cách vì công việc, va chạm về tiền hoặc về nếp sống.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phu Thê: người bạn đời năng động, hôn nhân qua những lần làm mới ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Canh Thìn)

61/100

Chính tinh: vô chính diệu · Kình Dương, Thiên Quan, Địa Kiếp, Thiên Giải, Ân Quang, Thiên Thọ, Thiên La

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Quý Mùi)

59/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu), Tham Lang (Miếu) · Phong Cáo, Thiên Hư

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Phúc Đức thường được đọc là dòng họ có truyền thống cần cù, để lại cho con cháu cái nếp chịu khó hơn là của cải sẵn. Với chính đương số, cách này cho một tâm tính hay lo xa: có rồi vẫn muốn thêm phần phòng thân, nghỉ ngơi mà đầu vẫn tính việc.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: tâm vững, kỷ luật với chính mình, ít bị cảm xúc kéo. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: phúc tăng dần theo tuổi, tâm từ lo lắng chuyển sang thong thả. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: phúc dày, nhà có người giữ của qua nhiều đời. - Dần, Thân — Vũ Tướng: dòng họ trọng chữ tín, có người làm nghề công vụ, tài chính. - Mão, Dậu — Vũ Sát: dòng họ có người dám làm việc lớn, có thăng trầm; tâm mạnh mà hay căng.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phúc Đức: phúc do tự lực, nếp cần cù, tâm hay lo xa ›

Tham Lang

Phái Việt đặt cung Phúc Đức rất nặng: đây là gốc phúc dòng họ, là cách mình hưởng đời và là sự bình yên trong lòng. Tham Lang ở đây cho người biết thưởng thức — món ngon, chuyến đi, cuộc vui, cái đẹp — và coi niềm vui là phần chính đáng của đời sống chứ không phải phần thưởng sau cùng.

Phúc Đức ở Sửu, Mùi (Vũ Tham, miếu): hưởng có chừng mực, phúc dày lên theo tuổi; dòng họ có nền làm ăn, người già trong họ thường sống lâu và tự lo được. Ở Thìn, Tuất (vượng, Vũ Khúc chiếu từ Tài Bạch): tinh thần vững, ít để chuyện nhỏ làm phiền, tiền làm ra có chỗ để hưởng.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Phúc Đức: biết hưởng, và có khi tìm về tu tập ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Mậu Tý)

29/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Khôi, Tả Phù, Tam Thai, Thiên Sứ

Cung Tật Ách không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phụ Mẫu đối diện. Trục Tật – Phụ trên lá số nối thân thể của mình với người sinh ra mình: những gì mình mang theo từ cha mẹ, và cách cha mẹ nuôi mình thuở nhỏ — giờ ăn, giờ ngủ, thói quen vận động, món ăn quen của nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tật Ách: sức khoẻ mượn sao cung Phụ Mẫu, đi theo nếp sống ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tỵ ngày 1 tháng 9 năm Ất Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Đắc). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 1 tháng 9 năm Ất Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 14/10/1985 dương lịch — ngày Bính Tuất, tháng Bính Tuất, năm Ất Sửu. Giờ Tỵ ngày này là giờ Quý Tỵ.

Tuổi Ất Sửu 1985 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Sửu có mệnh nạp âm Hải Trung Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Nô Bộc; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Tử Vi tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.