Lá số tử vi nam sinh năm Ất Sửu 1985, giờ Dần ngày 19 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 19 tháng 9 năm Ất Sửu — dương lịch 1/11/1985 — có Mệnh an tại Giáp Thân, chính tinh thủ Mệnh là Tham Lang (Đắc); Thân cư Quan Lộc (Tý). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Hải Trung Kim (hành Kim), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý82
Quan Lộc · Thân
Thất Sát (M)
Thiên KhôiLinh TinhTả Phù
Mộ70
Kỷ Sửu72
Nô Bộc
Vô chính diệu
Địa KiếpHoả TinhÂn QuangThiên QuýHoa CáiPhá ToáiThiên ThọThiên Thương
Tử29
Mậu Dần62
Thiên Di
Liêm Trinh (V)
Đà LaHữu BậtThiên NguyệtKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Bệnh61
Kỷ Mão52
Tật Ách
Vô chính diệu
Lộc TồnĐịa GiảiThiên Sứ
Suy54
Canh Thìn42
Tài Bạch
Phá Quân (Đ)
Kình DươngThiên QuanPhong CáoThiên GiảiThiên La
Đế Vượng64
Tân Tỵ32
Tử Tức
Thiên Đồng (Đ)
Thiên HìnhThiên VuThiên KhốcLong Trì
Lâm Quan49
Nhâm Ngọ22
Phu Thê
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Thiên TrùVăn KhúcTam ThaiĐào HoaNguyệt Đức
Quan Đới · Triệt62
Quý Mùi12
Huynh Đệ
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ) Kỵ
Thiên HưĐẩu Quân
Mộc Dục · Triệt44
Giáp Thân2
Mệnh
Tham Lang (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcVăn XươngThai PhụBát ToạThiên Hỷ
Tràng Sinh64
Ất Dậu112
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (M) Lộc
Cự Môn (M)
Địa KhôngThiên DiêuThiên YPhượng CácGiải ThầnThiên Tài
Dưỡng69
Bính Tuất102
Phúc Đức
Tử Vi (V) Khoa
Thiên Tướng (V)
Lưu HàÂm SátThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Thai · Tuần60
Đinh Hợi92
Điền Trạch
Thiên Lương (H) Quyền
Quốc ẤnThiên Mã
Tuyệt · Tuần37
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch1/11/1985 · giờ Dần
Âm lịch19/9 · Ất Sửu
Tháng · ngày · giờBính Tuất · Giáp Thìn · Bính Dần
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhHải Trung Kim
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 43 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Thân)

64/100

Chính tinh: Tham Lang (Đắc) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Văn Xương, Thai Phụ, Bát Toạ, Thiên Hỷ

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh. Đóng ở cung Mệnh, Tham Lang cho một người sống bằng cảm quan: thích cái đẹp, thích cái mới, ăn nói có duyên, học được cả nghề tay chân lẫn nghề giao tế.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Tham Lang miếu ở Sửu, Mùi — đây cũng là thế Vũ Tham đồng cung, cung đối Thiên Di để trống. Câu sách hay được dẫn là *Tham Vũ đồng hành, tiên bần hậu phú* — Tham Lang đi cùng Vũ Khúc thì trước thiếu sau đủ; và câu *Vũ Tham bất phát thiếu niên nhân* (có bản chép "Tham Vũ…") — thế này không phát lúc trẻ.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Mậu Tý)

70/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Khôi, Linh Tinh, Tả Phù

Quan Lộc là chỗ Thất Sát lộ rõ nhất bản chất tướng tinh. Nghề hợp là những việc phải quyết nhanh dưới sức ép và chịu trách nhiệm về kết quả: quân đội, công an, cứu hộ, phẫu thuật, kỹ thuật công trình, khai khoáng, mở thị trường mới, khởi nghiệp, hoặc vào một đơn vị đang khó để vực dậy.

Bảng phái Việt: Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân, Tý, Ngọ là bốn chi của cách triều đẩu (xung chiếu Tử Phủ ở Dần Thân, Vũ Phủ ở Tý Ngọ).

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Quan Lộc: nghề của người mở đường và những lần rẽ ngang ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Ất Dậu)

69/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu) · Địa Không, Thiên Diêu, Thiên Y, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Tài

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Phụ Mẫu cho cha mẹ thông minh, giỏi xoay xở, thường làm nghề cần đầu óc hoặc tay nghề. Đời sống của cha mẹ nhiều thay đổi — đổi nghề, đổi chỗ ở — và đương số có thể có giai đoạn sống xa cha mẹ vì học, vì việc.

Phụ Mẫu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất cho Thiên Cơ miếu; ở Tỵ, Thân cho vượng; ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi cho đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương cùng miếu: cha mẹ sống có tâm, hay giúp người, được hàng xóm quý. - Mão, Dậu — Cự Cơ cùng miếu: cha mẹ nói thẳng, có lúc bất đồng quan điểm với con, nhưng lý lẽ thì đáng nghe. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: mẹ hoặc cha khéo léo, giữ nếp nhà, chi tiêu cẩn thận. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: cha mẹ trầm, suy nghĩ kỹ, ít nói mà làm nhiều. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn vượng: cha mẹ lanh lợi, ăn nói giỏi, hay tranh luận với con như với người lớn. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương đắc: cha mẹ làm nghề tay nghề hoặc nghề tự do, sống mực thước, hay được người trong xóm nhờ việc.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ giỏi xoay xở, dạy con bằng lý lẽ ›

Cự Môn

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ, cách mình được nuôi dạy, rộng ra là cấp trên, người bảo trợ và giấy tờ hành chính. Cự Môn ở đây cho thấy quan hệ với cha mẹ có nhiều lời: cha mẹ dạy con bằng lý lẽ, hay góp ý, hay so sánh; con lớn lên quen với việc phải giải thích cho mình.

Miếu ở Mão, Dậu là Cự Cơ: cha mẹ thông minh, dạy con biết suy xét trước khi làm, trong nhà có nhiều sách. Cự ở Mão thì Mệnh ở Dần là Tham Lang đắc; Cự ở Dậu thì Mệnh ở Thân cũng Tham Lang đắc — người con ham học hỏi gặp cha mẹ biết chỉ đường.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ dạy bằng lý lẽ, cấp trên đòi giải trình ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Canh Thìn)

64/100

Chính tinh: Phá Quân (Đắc) · Kình Dương, Thiên Quan, Phong Cáo, Thiên Giải, Thiên La

Ở Tài Bạch, chữ "hao" của Phá Quân hiện rõ nhất: tiền vào mạnh, ra cũng mạnh. Người này kiếm được bằng những việc mang tính làm mới — sửa chữa, cải tạo, mua cũ bán mới, tái chế, dọn dẹp một mặt hàng ế để bán lại theo cách khác, mở một dịch vụ chưa ai làm ở khu mình.

Ở cung tiền, Phá Quân được bảng phái Việt xếp sáng tại sáu chi: miếu Tý, Ngọ, vượng Sửu, Mùi, đắc Thìn, Tuất. Tài Bạch ở Tý hoặc Ngọ, Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng; Mệnh khi ấy là Tham Lang ở Thìn hoặc Tuất, sáng vượng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Tài Bạch: tiền vào mạnh ra mạnh, kiếm từ đổi mới và xoay vòng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Kỷ Sửu)

29/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Kiếp, Hoả Tinh, Ân Quang, Thiên Quý, Hoa Cái, Phá Toái, Thiên Thọ, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dần ngày 19 tháng 9 năm Ất Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Thân, chính tinh thủ Mệnh là Tham Lang (Đắc). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Dần đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 19 tháng 9 năm Ất Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 1/11/1985 dương lịch — ngày Giáp Thìn, tháng Bính Tuất, năm Ất Sửu. Giờ Dần ngày này là giờ Bính Dần.

Tuổi Ất Sửu 1985 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Sửu có mệnh nạp âm Hải Trung Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Tử Vi tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.