Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Sửu 1985, giờ Tý ngày 9 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 9 tháng 9 năm Ất Sửu — dương lịch 22/10/1985 — có Mệnh an tại Bính Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Miếu); Thân Mệnh đồng cung. Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Hải Trung Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý25
Phúc Đức
Phá Quân (M)
Thiên KhôiTả Phù
Đế Vượng73
Kỷ Sửu35
Điền Trạch
Thiên Cơ (Đ) Lộc
Hoa CáiPhá Toái
Suy58
Mậu Dần45
Quan Lộc
Tử Vi (M) Khoa
Thiên Phủ (M)
Đà LaPhong CáoHữu BậtThiên NguyệtKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Bệnh75
Kỷ Mão55
Nô Bộc
Thái Âm (H) Kỵ
Lộc TồnHoả TinhĐịa GiảiThiên Thương
Tử26
Canh Thìn65
Thiên Di
Tham Lang (V)
Kình DươngThiên QuanVăn KhúcThiên GiảiThiên La
Mộ65
Tân Tỵ75
Tật Ách
Cự Môn (H)
Thiên HìnhThiên VuÂn QuangThiên KhốcLong TrìĐẩu QuânThiên Sứ
Tuyệt29
Nhâm Ngọ85
Tài Bạch
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên TrùThai PhụBát ToạĐào HoaNguyệt Đức
Thai · Triệt59
Quý Mùi95
Tử Tức
Thiên Lương (Đ) Quyền
Thiên Hư
Dưỡng · Triệt45
Giáp Thân105
Phu Thê
Thất Sát (M)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcTam ThaiThiên Hỷ
Tràng Sinh73
Ất Dậu115
Huynh Đệ
Thiên Đồng (H)
Thiên DiêuThiên YThiên QuýPhượng CácGiải Thần
Mộc Dục37
Bính Tuất5
Mệnh · Thân
Vũ Khúc (M)
Lưu HàVăn XươngLinh TinhÂm SátThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Quan Đới · Tuần55
Đinh Hợi15
Phụ Mẫu
Thái Dương (H)
Quốc ẤnĐịa KiếpĐịa KhôngThiên MãThiên TàiThiên Thọ
Lâm Quan · Tuần30
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch22/10/1985 · giờ Tý
Âm lịch9/9 · Ất Sửu
Tháng · ngày · giờBính Tuất · Giáp Ngọ · Giáp Tý
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhHải Trung Kim
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 43 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Bính Tuất)

55/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Lưu Hà, Văn Xương, Linh Tinh, Âm Sát, Thiên Đức, Quả Tú, Địa Võng

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm. Vũ Khúc là sao Kim thuộc chòm Bắc Đẩu, sách Việt gọi là tài tinh — sao của tiền bạc, của quyết đoán, của những việc ra kết quả đo đếm được.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — Vũ Khúc một mình, đối Tham Lang: kỷ luật cao, giỏi một nghề đến nơi. - Sửu, Mùi — Tham Vũ cùng miếu, cung đối trống chính tinh: cách Tham Vũ đồng hành nói trên; có cả tham vọng lẫn sức bền. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Thiên Phủ miếu, Thất Sát chiếu: người giữ của, tính trước, không ưa mạo hiểm thừa. - Dần, Thân — Vũ Tướng, Thiên Tướng miếu, Phá Quân chiếu: người làm việc theo chuẩn mực, hợp tài chính, kiểm toán, pháp chế; giữa đời hay có một lần đổi hướng lớn. - Mão, Dậu — Vũ Sát, Vũ Khúc đắc mà Thất Sát hãm, Thiên Phủ chiếu: người quyết liệt, dám làm việc rủi ro, cần người giữ phanh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Mậu Dần)

75/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Đà La, Phong Cáo, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không, Cô Thần

Tử Vi

Tử Vi ở cung Quan Lộc cho người hợp vai điều hành: trưởng nhóm, quản lý, người đứng tên chịu trách nhiệm, hoặc theo đuổi một nghề có danh vị rõ như công chức, giảng dạy, y khoa, luật. Họ làm tốt khi có quyền quyết và nhanh chán khi chỉ làm theo lệnh.

Cung sự nghiệp ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ cho Tử Vi mức miếu; Thìn, Tuất mức vượng; Sửu, Mùi mức đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: hợp quản lý tài chính, hành chính, những việc cần giữ và phân bổ nguồn lực. - Tỵ — Tử Sát (Tử miếu, Sát vượng): hợp vai chỉ huy, xử lý khủng hoảng, mở thị trường khó. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: vai người đứng đầu, người đại diện, người ký tên cuối. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: hợp tổ chức có quy trình, kiểm soát chất lượng, pháp chế; Phá Quân chiếu nên giữa đời hay có một lần đổi hướng lớn. - Sửu, Mùi — Tử Phá: hợp việc cải tổ, khởi lập, làm mới một bộ phận đã cũ.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Quan Lộc: hợp vai điều hành, danh phải đi cùng quyền thật ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Quan Lộc cho con đường nghề nghiệp đi lên đều, không vội. Người có cách này hợp vai quản lý: điều hành văn phòng, hành chính, tài chính, kho vận, ngân hàng, quản lý tài sản — khi tổ chức cần ổn định, họ là lựa chọn đầu tiên.

Quan Lộc ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: đứng đầu một đơn vị đã ổn định, giữ và phát triển. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: tài chính, kế toán trưởng, giám đốc tài chính, kinh doanh hàng hoá. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: hành chính công, pháp chế, kiểm soát nội bộ — nơi cần người nguyên tắc mà mềm mỏng. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Phu Thê chiếu sang: làm việc ổn, được cấp trên tin; người bạn đời có uy, góp ý về nghề rất trúng. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát ở Phu Thê chiếu: nghề vững, nhà có người cứng cỏi.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Quan Lộc: người giữ đường, sự nghiệp đi lên đều và bền ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Mậu Tý)

73/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Thiên Khôi, Tả Phù

Cung Phúc Đức trong tử vi đọc hai lớp: lớp dòng họ — nếp nhà, ông bà, những gì đời trước để lại — và lớp tinh thần của chính mình: mình vui bằng gì, mình yên bằng gì. Phá Quân đóng ở đây kể về một dòng họ có những người phá nếp: rời làng đi lập nghiệp, bỏ nghề truyền thống để làm nghề mới, các nhánh sống tản ra nhiều tỉnh, có khi nhiều nước.

Phúc Đức có Phá Quân sáng khi rơi vào Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng) hoặc Thìn, Tuất (đắc). Phúc Đức ở Tý hoặc Ngọ: dòng họ có người mở đường thành công, đương số có tinh thần dám nghĩ khác.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phúc Đức: tâm không chịu đứng yên, dòng họ tản ra lập nghiệp xa ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Kỷ Mão)

26/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Lộc Tồn, Hoả Tinh, Địa Giải, Thiên Thương

Thái Âm ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ yên tĩnh: bạn không đông, nhưng những người ở lại thì lâu năm; đồng nghiệp chu đáo, nhớ việc giùm mình; cấp dưới làm việc cẩn thận, ít khi để sót. Cung Nô Bộc ngày nay nên đọc là cung của bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách hàng — những người mình chọn chứ không phải ruột thịt.

Nô Bộc ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Bạn bè tốt bụng mà ít sức giúp, hoặc quan hệ nặng tình cảm nên khó nói chuyện công việc thẳng.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Nô Bộc: bạn không đông mà lâu năm, cộng sự chu đáo, nhớ việc giùm mình ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 9 tháng 9 năm Ất Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Miếu). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Tý đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 9 tháng 9 năm Ất Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 22/10/1985 dương lịch — ngày Giáp Ngọ, tháng Bính Tuất, năm Ất Sửu. Giờ Tý ngày này là giờ Giáp Tý.

Tuổi Ất Sửu 1985 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Sửu có mệnh nạp âm Hải Trung Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Tử Tức; Hoá Khoa: Tử Vi tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.