Lá số tử vi nữ sinh năm Mậu Thìn 1988, giờ Dần ngày 1 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 1 tháng 3 năm Mậu Thìn — dương lịch 16/4/1988 — có Mệnh an tại Giáp Dần, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Miếu) và Thiên Lương (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Quan Lộc (Ngọ). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý22
Phu Thê
Thiên Cơ (Đ) Kỵ
Hoả TinhLinh Tinh
Mộ · Triệt44
Ất Sửu12
Huynh Đệ
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Thiên KhôiQuốc ẤnĐịa KiếpThiên ĐứcQuả TúPhá Toái
Tử · Triệt53
Giáp Dần2
Mệnh
Vô chính diệu
Thiên VuThiên MãThiên Khốc
Bệnh57
Ất Mão112
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (B)
Thiên QuanThiên PhúcThiên DiêuThiên Y
Suy47
Bính Thìn102
Phúc Đức
Thái Âm (H) Quyền
Đà LaPhong CáoThiên NguyệtHoa CáiĐẩu QuânThiên La
Đế Vượng39
Đinh Tỵ92
Điền Trạch
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Lộc
Lộc TồnLưu HàKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan30
Mậu Ngọ82
Quan Lộc · Thân
Cự Môn (V)
Kình DươngThiên TrùVăn KhúcTả PhùTam ThaiPhượng CácGiải ThầnThiên Tài
Quan Đới52
Kỷ Mùi72
Nô Bộc
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtÂn QuangThiên QuýThiên Thương
Mộc Dục56
Canh Thân62
Thiên Di
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Văn XươngThai PhụHữu Bật KhoaBát ToạLong Trì
Tràng Sinh75
Tân Dậu52
Tật Ách
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Địa KhôngĐịa GiảiĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Sứ
Dưỡng41
Nhâm Tuất42
Tài Bạch
Thái Dương (H)
Đường PhùThiên GiảiÂm SátThiên HưThiên ThọĐịa Võng
Thai · Tuần39
Quý Hợi32
Tử Tức
Vô chính diệu
Thiên HìnhHồng Loan
Tuyệt · Tuần36
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch16/4/1988 · giờ Dần
Âm lịch1/3 · Mậu Thìn
Tháng · ngày · giờBính Thìn · Tân Sửu · Canh Dần
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhĐại Lâm Mộc
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 40 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Dần)

57/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Vu, Thiên Mã, Thiên Khốc

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Mậu Ngọ)

52/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Kình Dương, Thiên Trù, Văn Khúc, Tả Phù, Tam Thai, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Tài

Cung Quan Lộc là một trong những chỗ Cự Môn phát huy rõ nhất. Ở đây, sao chủ lời nói và soi xét trở thành nghề: luật, xét xử, giảng dạy, báo chí, ngoại giao, thẩm định, kiểm toán, chăm sóc khách hàng, tham vấn tâm lý, chẩn đoán trong y khoa, kiểm thử phần mềm.

Ở Dần, Cự Nhật vượng là cách đẹp cho nghề có tiếng nói công khai — giảng viên, người phát ngôn, luật sư tranh tụng. Toàn Thư đại ý khen Cự Nhật đồng cung là cách có danh, *quan phong tam đại*.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Quan Lộc: nghề sống bằng lý lẽ và câu chữ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Canh Thân)

75/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Văn Xương, Thai Phụ, Hữu Bật, Bát Toạ, Long Trì

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Thiên Di cho một người ra đường thì dễ mến, dễ bắt chuyện, đến chỗ lạ vẫn nhanh chóng có bạn. Sách Việt đọc cách này là ra ngoài hay gặp người giúp, đi xa ít trắc trở lớn, và nhiều khi đời sống ở nơi khác dễ chịu hơn ở quê nhà.

Thiên Di ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Mệnh vô chính diệu, ra ngoài được nâng đỡ, gặp thầy tốt nơi xa. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: Mệnh vô chính diệu ở Ngọ; ra ngoài có duyên, hợp nghề giao tiếp nhẹ nhàng. - Mão — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Dậu: người dịu, chu đáo, ra ngoài được tin; một thế đẹp của nhóm Cơ Nguyệt Đồng Lương. - Tỵ, Hợi — soi về Mệnh Thiên Lương (Thiên Lương ở Hợi, Tỵ đều hãm): Mệnh có chỗ yếu nhưng ra ngoài lại thuận, nên sống ở môi trường mới thường khá hơn.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Thiên Di: ra ngoài dễ mến, đến đâu cũng có bạn ›

Thiên Lương

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu đứng một mình, cách "Thọ tinh nhập miếu" đặt ở cung ngoài: ra xã hội được nể vì sự công tâm, có người mời làm trọng tài, làm người hoà giải.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Kỷ Mùi)

56/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Việt, Ân Quang, Thiên Quý, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — nay hay gọi là Giao Hữu — nói về bạn bè, đồng nghiệp, người làm cùng hoặc làm dưới mình. Thiên Tướng ở đây là hình ảnh những người giữ được việc: được giao gì làm nấy, có trách nhiệm, đứng ra nói đỡ cho mình khi mình vắng mặt.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cộng sự giỏi tiền bạc, hợp làm kế toán, thủ quỹ cho mình; bạn bè giúp nhau bằng việc thật. Mệnh lúc này ở Dậu hoặc Mão, trống, mượn Dương Lương — người cần một tập thể tử tế để định hình. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): bạn bè có người địa vị cao, đôi khi nổi bật hơn chính mình.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Nô Bộc: bạn bè đáng tin, cộng sự biết giữ phần việc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Đinh Tỵ)

30/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Điền Trạch nói về hai thứ: nhà đất gắn với giấy tờ, thủ tục, và một nếp sống trong nhà có quy củ. Làm đủ thủ tục thì tài sản vững; bỏ qua một khâu thì dễ vướng lâu.

Liêm Trinh hãm khi Điền Trạch ở Mão, Dậu hoặc Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá: xu hướng đổi nhà, sửa nhà nhiều lần, có khi rời nhà tổ; mỗi lần đổi tốn kém hơn dự tính.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Điền Trạch: nhà đất gắn thủ tục, nếp nhà có quy củ ›

Tham Lang

Cung Điền Trạch vừa là nhà đất, của để dành, vừa là không khí trong nhà. Tham Lang ở đây cho người chăm chút chỗ ở: thích bày biện, mua đồ đẹp, sửa sang hết góc này đến góc kia; nhà thường đông khách, có bếp ngon, có chỗ ngồi uống trà nói chuyện.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu sang: thích nhà bề thế, chọn chỗ ở vì hình ảnh. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: dễ chọn chỗ ở vượt khả năng gánh nợ.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Điền Trạch: nhà đẹp, nhà đông khách, của tụ theo đợt ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dần ngày 1 tháng 3 năm Mậu Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Dần, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Miếu) và Thiên Lương (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Ngọ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Dần đều có Mệnh ở Dần.

Ngày 1 tháng 3 năm Mậu Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 16/4/1988 dương lịch — ngày Tân Sửu, tháng Bính Thìn, năm Mậu Thìn. Giờ Dần ngày này là giờ Canh Dần.

Tuổi Mậu Thìn 1988 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Thìn có mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Thái Âm tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.