Lá số tử vi nam sinh năm Mậu Thìn 1988, giờ Ngọ ngày 27 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 27 tháng 7 năm Mậu Thìn — dương lịch 7/9/1988 — có Mệnh an tại Giáp Dần, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Miếu) và Thiên Phủ (Miếu); Thân Mệnh đồng cung. Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý102
Phu Thê
Phá Quân (M)
Thai PhụTam Thai
Đế Vượng · Triệt54
Ất Sửu112
Huynh Đệ
Thiên Cơ (Đ) Kỵ
Thiên KhôiQuốc ẤnĐịa GiảiThiên ĐứcQuả TúPhá Toái
Suy · Triệt44
Giáp Dần2
Mệnh · Thân
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Thiên GiảiThiên VuÂm SátBát ToạThiên MãThiên Khốc
Bệnh67
Ất Mão12
Phụ Mẫu
Thái Âm (H) Quyền
Thiên QuanThiên PhúcThiên Hình
Tử42
Bính Thìn22
Phúc Đức
Tham Lang (V) Lộc
Đà LaVăn XươngLinh TinhHữu Bật KhoaHoa CáiĐẩu QuânThiên La
Mộ71
Đinh Tỵ32
Điền Trạch
Cự Môn (H)
Lộc TồnLưu HàĐịa KiếpĐịa KhôngÂn QuangKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tuyệt24
Mậu Ngọ42
Quan Lộc
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Kình DươngThiên TrùPhượng CácGiải ThầnThiên TàiThiên Thọ
Thai66
Kỷ Mùi52
Nô Bộc
Thiên Lương (Đ)
Thiên ViệtThiên DiêuThiên YThiên Thương
Dưỡng54
Canh Thân62
Thiên Di
Thất Sát (M)
Phong CáoHoả TinhLong Trì
Tràng Sinh64
Tân Dậu72
Tật Ách
Thiên Đồng (H)
Thiên QuýĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Sứ
Mộc Dục37
Nhâm Tuất82
Tài Bạch
Vũ Khúc (M)
Đường PhùVăn KhúcTả PhùThiên HưĐịa Võng
Quan Đới · Tuần63
Quý Hợi92
Tử Tức
Thái Dương (H)
Thiên NguyệtHồng Loan
Lâm Quan · Tuần37
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch7/9/1988 · giờ Ngọ
Âm lịch27/7 · Mậu Thìn
Tháng · ngày · giờCanh Thân · Ất Sửu · Nhâm Ngọ
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhĐại Lâm Mộc
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 40 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Giáp Dần)

67/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Thiên Giải, Thiên Vu, Âm Sát, Bát Toạ, Thiên Mã, Thiên Khốc

Tử Vi

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích.

Theo bảng độ sáng của bộ máy lá số (phái Việt, sách Thái Thứ Lang), Tử Vi miếu ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi. Mỗi vị trí có một bạn đồng cung riêng nên màu sắc rất khác nhau: - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai sao đều miếu, Thất Sát chiếu từ cung đối.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ thủ Mệnh cho người điềm đạm, nói năng chừng mực, rộng lượng và ưa sự ổn định. Họ không thích mạo hiểm, nhưng việc gì đã nắm thì giữ chắc, sắp xếp đâu ra đấy; điểm yếu nằm ngay trong điểm mạnh — thận trọng quá thành chậm, giữ quá thành bảo thủ.

Bảng của bộ máy: Thiên Phủ miếu ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Tỵ, Hợi, Mùi. - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai miếu, Thất Sát chiếu: người vững, có uy, giữ của, hợp vai đứng đầu tổ chức đã ổn định. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Vũ Khúc vượng: giỏi tài chính, thực tế, quyết đoán hơn Phủ thường; hợp ngân hàng, kế toán, kinh doanh hàng hoá. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ, Liêm Trinh miếu: cứng mềm vừa phải, nguyên tắc mà khéo, hợp hành chính, pháp chế, quản trị. - Tỵ, Hợi — Phủ đứng một mình, Tử Sát chiếu từ cung đối: được đế tinh soi, người có dáng sang, gặp việc khó lại bình tĩnh. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu từ Sửu: giữ của tốt, ra ngoài gặp môi trường gắt, phải cứng lên.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Mệnh: kho trời thủ mệnh, giữ chắc, quản giỏi, cần thêm chút dám đổi ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Bính Thìn)

71/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Đà La, Văn Xương, Linh Tinh, Hữu Bật, Hoa Cái, Đẩu Quân, Thiên La

Phái Việt đặt cung Phúc Đức rất nặng: đây là gốc phúc dòng họ, là cách mình hưởng đời và là sự bình yên trong lòng. Tham Lang ở đây cho người biết thưởng thức — món ngon, chuyến đi, cuộc vui, cái đẹp — và coi niềm vui là phần chính đáng của đời sống chứ không phải phần thưởng sau cùng.

Phúc Đức ở Sửu, Mùi (Vũ Tham, miếu): hưởng có chừng mực, phúc dày lên theo tuổi; dòng họ có nền làm ăn, người già trong họ thường sống lâu và tự lo được. Ở Thìn, Tuất (vượng, Vũ Khúc chiếu từ Tài Bạch): tinh thần vững, ít để chuyện nhỏ làm phiền, tiền làm ra có chỗ để hưởng.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Phúc Đức: biết hưởng, và có khi tìm về tu tập ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Mậu Ngọ)

66/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Kình Dương, Thiên Trù, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Tài, Thiên Thọ

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Quan Lộc là một trong những vị trí hợp nhất của sao này, vì cung nghề là nơi tính nguyên tắc được dùng đúng chỗ. Người có cách này hợp công việc có luật lệ, quyền hạn và trách nhiệm rõ: hành chính công, pháp luật, thanh tra, kiểm toán, quân đội, quản lý chất lượng.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: quản lý tài sản, kho bãi, tài chính công. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng, Phá Quân chiếu: làm việc công chính trực, có uy; giữa đời hay có một lần cải tổ lớn ở nơi mình làm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: hợp kỹ thuật, nghiên cứu, chính sách; cũng hợp vai đối ngoại có nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: quân sự, xây dựng, những nghề phải chịu khổ mà được việc.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Quan Lộc: nguyên tắc dùng đúng chỗ, hợp nghề có luật lệ ›

Thiên Tướng

Quan Lộc là chỗ Thiên Tướng thấy mình nhất: ấn tinh vốn là sao của chức phận.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): nghề tài chính, ngân hàng, kế toán trưởng, quản trị doanh nghiệp. Mệnh là Liêm Phủ ở Tuất hoặc Thìn — người cẩn trọng, nguyên tắc. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): vai lãnh đạo, chỗ đứng có danh.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Quan Lộc: nghề của người cầm ấn, quản lý và giữ quy trình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Đinh Tỵ)

24/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Địa Kiếp, Địa Không, Ân Quang, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không

Cung Điền Trạch nói về nhà cửa, đất đai, tài sản cố định và không khí sống trong nhà. Cự Môn ở đây có hai lớp nghĩa.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, dễ có tranh chấp về ranh giới, thừa kế hay hợp đồng thuê. Thế Cự Đồng hay cho kiểu nể người thân mà để giấy tờ chung chung, rồi về sau khó nói.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự gây dựng, giấy tờ phải rõ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Ngọ ngày 27 tháng 7 năm Mậu Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Dần, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Miếu) và Thiên Phủ (Miếu). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Dần.

Ngày 27 tháng 7 năm Mậu Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 7/9/1988 dương lịch — ngày Ất Sửu, tháng Canh Thân, năm Mậu Thìn. Giờ Ngọ ngày này là giờ Nhâm Ngọ.

Tuổi Mậu Thìn 1988 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Thìn có mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Thái Âm tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.