Lá số tử vi nữ sinh năm Mậu Thìn 1988, giờ Sửu ngày 2 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 2 tháng 9 năm Mậu Thìn — dương lịch 12/10/1988 — có Mệnh an tại Tân Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Đắc) và Thất Sát (Hãm); Thân cư Phúc Đức (Hợi). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý93
Điền Trạch
Thiên Cơ (Đ) Kỵ
Địa KiếpTả Phù
Dưỡng · Triệt39
Ất Sửu83
Quan Lộc
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Thiên KhôiQuốc ẤnHoả TinhTam ThaiBát ToạThiên ĐứcQuả TúPhá ToáiThiên Tài
Thai · Triệt62
Giáp Dần73
Nô Bộc
Vô chính diệu
Hữu Bật KhoaThiên NguyệtThiên MãThiên KhốcThiên Thương
Tuyệt47
Ất Mão63
Thiên Di
Thiên Phủ (B)
Thiên QuanThiên PhúcPhong CáoĐịa GiảiThiên Thọ
Mộ55
Bính Thìn53
Tật Ách
Thái Âm (H) Quyền
Đà LaThiên GiảiHoa CáiThiên SứThiên La
Tử26
Đinh Tỵ43
Tài Bạch
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Lộc
Lộc TồnLưu HàVăn KhúcThiên HìnhThiên VuThiên QuýKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Bệnh37
Mậu Ngọ33
Tử Tức
Cự Môn (V)
Kình DươngThiên TrùPhượng CácGiải Thần
Suy44
Kỷ Mùi23
Phu Thê
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtThai Phụ
Đế Vượng59
Canh Thân13
Huynh Đệ
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Long Trì
Lâm Quan67
Tân Dậu3
Mệnh
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Văn XươngThiên DiêuThiên YÂn QuangĐào HoaNguyệt ĐứcĐẩu Quân
Quan Đới60
Nhâm Tuất113
Phụ Mẫu
Thái Dương (H)
Đường PhùĐịa KhôngÂm SátThiên HưĐịa Võng
Mộc Dục · Tuần32
Quý Hợi103
Phúc Đức · Thân
Vô chính diệu
Linh TinhHồng Loan
Tràng Sinh · Tuần40
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch12/10/1988 · giờ Sửu
Âm lịch2/9 · Mậu Thìn
Tháng · ngày · giờNhâm Tuất · Canh Tý · Đinh Sửu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhĐại Lâm Mộc
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 40 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Dậu)

60/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Đắc), Thất Sát (Hãm) · Văn Xương, Thiên Diêu, Thiên Y, Ân Quang, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Đẩu Quân

Vũ Khúc

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — Vũ Khúc một mình, đối Tham Lang: kỷ luật cao, giỏi một nghề đến nơi. - Sửu, Mùi — Tham Vũ cùng miếu, cung đối trống chính tinh: cách Tham Vũ đồng hành nói trên; có cả tham vọng lẫn sức bền. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Thiên Phủ miếu, Thất Sát chiếu: người giữ của, tính trước, không ưa mạo hiểm thừa. - Dần, Thân — Vũ Tướng, Thiên Tướng miếu, Phá Quân chiếu: người làm việc theo chuẩn mực, hợp tài chính, kiểm toán, pháp chế; giữa đời hay có một lần đổi hướng lớn. - Mão, Dậu — Vũ Sát, Vũ Khúc đắc mà Thất Sát hãm, Thiên Phủ chiếu: người quyết liệt, dám làm việc rủi ro, cần người giữ phanh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›

Thất Sát

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có.

Thất Sát hãm ở bốn chi: Mão, Dậu (đồng cung Vũ Khúc) và Thìn, Tuất (độc thủ, xung chiếu Liêm Phủ, lại nằm trên Thiên La, Địa Võng). Ở đây sức mạnh vẫn còn, chỉ là thiếu chỗ đặt.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Quý Hợi)

40/100

Chính tinh: vô chính diệu · Linh Tinh, Hồng Loan

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Canh Thân)

67/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Long Trì

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Huynh Đệ là một trong những cách các thầy Việt đọc nhẹ lòng nhất cho chuyện anh em: anh chị em dễ chịu, ít tranh giành, gặp nhau là vui. Sự giúp đỡ giữa họ nghiêng về tinh thần hơn vật chất — lúc buồn có người nghe, lúc rối có người khuyên.

Huynh Đệ ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng — người anh chị lớn hiền mà có nguyên tắc, che chở em út. - Tý — Đồng Âm: anh em hoà thuận, hay tụ họp. - Mão — đối Thái Âm miếu: anh chị em vui tính, có khiếu nghệ thuật. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: anh em hiền, biết nhường, ít to tiếng.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Huynh Đệ: anh em hiền, gặp là vui, giúp nhau bằng tinh thần ›

Thiên Lương

Thiên Lương nằm ở cung Huynh Đệ thì cái tính che chở của sao này đổ vào quan hệ anh chị em. Trong nhà thường có một người đóng vai anh cả — có khi là anh chị ruột, có khi chính đương số dù không phải con trưởng — đứng ra lo giỗ chạp, hoà giải, giữ nếp.

Huynh Đệ ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: trong nhà có người học hành đến nơi, giữ được tiếng cho cả họ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Huynh Đệ: trong nhà có người làm anh cả, đứng ra gánh việc chung ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Ất Sửu)

62/100

Chính tinh: Tử Vi (Đắc), Phá Quân (Vượng) · Thiên Khôi, Quốc Ấn, Hoả Tinh, Tam Thai, Bát Toạ, Thiên Đức, Quả Tú, Phá Toái

Tử Vi

Tử Vi ở cung Quan Lộc cho người hợp vai điều hành: trưởng nhóm, quản lý, người đứng tên chịu trách nhiệm, hoặc theo đuổi một nghề có danh vị rõ như công chức, giảng dạy, y khoa, luật. Họ làm tốt khi có quyền quyết và nhanh chán khi chỉ làm theo lệnh.

Cung sự nghiệp ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ cho Tử Vi mức miếu; Thìn, Tuất mức vượng; Sửu, Mùi mức đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: hợp quản lý tài chính, hành chính, những việc cần giữ và phân bổ nguồn lực. - Tỵ — Tử Sát (Tử miếu, Sát vượng): hợp vai chỉ huy, xử lý khủng hoảng, mở thị trường khó. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: vai người đứng đầu, người đại diện, người ký tên cuối. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: hợp tổ chức có quy trình, kiểm soát chất lượng, pháp chế; Phá Quân chiếu nên giữa đời hay có một lần đổi hướng lớn. - Sửu, Mùi — Tử Phá: hợp việc cải tổ, khởi lập, làm mới một bộ phận đã cũ.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Quan Lộc: hợp vai điều hành, danh phải đi cùng quyền thật ›

Phá Quân

Phá Quân ở Quan Lộc là sự nghiệp của người làm mới: mở một mảng kinh doanh chưa có, cải tổ một đơn vị trì trệ, đưa máy móc vào chỗ còn làm tay, phá dỡ để xây lại.

Theo bảng phái Việt, cung nghề có Phá Quân sáng khi đóng ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng), Thìn, Tuất (đắc). Quan Lộc ở Tý hoặc Ngọ là cách *Anh tinh nhập miếu* nằm ngay trên cung nghề.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Quan Lộc: nghề khai phá, tái cấu trúc, mỗi chặng một lần làm mới ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Bính Thìn)

26/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Đà La, Thiên Giải, Hoa Cái, Thiên Sứ, Thiên La

Thái Âm ở cung Tật Ách được các thầy xưa gắn với những vùng "tĩnh" của cơ thể: thận, bàng quang, hệ nội tiết, chu kỳ sinh lý, và nhất là đôi mắt, vì Nhật Nguyệt vốn tượng hai con mắt. Nhưng điều sao này nói rõ nhất lại là tâm lý: tâm trạng của người này hiện ra trên cơ thể rất nhanh.

Tật Ách ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Thể trạng nhạy hơn, dễ mệt khi thức khuya, khi lạnh, khi lo.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Tật Ách: vùng tĩnh của cơ thể, mắt, giấc ngủ và tâm trạng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Sửu ngày 2 tháng 9 năm Mậu Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Đắc) và Thất Sát (Hãm). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Sửu đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 2 tháng 9 năm Mậu Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 12/10/1988 dương lịch — ngày Canh Tý, tháng Nhâm Tuất, năm Mậu Thìn. Giờ Sửu ngày này là giờ Đinh Sửu.

Tuổi Mậu Thìn 1988 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Thìn có mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Thái Âm tại Tật Ách; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.