Lá số tử vi nam sinh năm Kỷ Tỵ 1989, giờ Hợi ngày 5 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 5 tháng 10 năm Kỷ Tỵ — dương lịch 2/11/1989 — có Mệnh an tại Bính Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm); Thân cư Phu Thê (Tuất). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý2
Mệnh
Thái Dương (H)
Thiên KhôiĐịa KhôngThiên Quý
Mộ39
Đinh Sửu112
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (B)
Phong CáoTả PhùHữu BậtHoa CáiThiên Khốc
Tử48
Bính Dần102
Phúc Đức
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Quốc ẤnThiên PhúcÂn QuangKiếp SátThiên Đức
Bệnh30
Đinh Mão92
Điền Trạch
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Quyền
Văn Khúc KỵThiên Thọ
Suy38
Mậu Thìn82
Quan Lộc
Cự Môn (H)
Hoả TinhĐịa GiảiThiên HỷQuả TúThiên La
Đế Vượng33
Kỷ Tỵ72
Nô Bộc
Thiên Tướng (Đ)
Đà LaThai PhụThiên GiảiTam ThaiPhượng CácGiải ThầnThiên TàiThiên Thương
Lâm Quan62
Canh Ngọ62
Thiên Di
Thiên Lương (M) Khoa
Lộc TồnLưu HàThiên HìnhThiên NguyệtĐào HoaThiên Không
Quan Đới61
Tân Mùi52
Tật Ách
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Kình DươngĐẩu QuânThiên Sứ
Mộc Dục58
Nhâm Thân42
Tài Bạch
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùThiên VuÂm SátCô Thần
Tràng Sinh · Triệt37
Quý Dậu32
Tử Tức
Vô chính diệu
Thiên QuanLinh TinhBát ToạLong TrìPhá Toái
Dưỡng · Triệt38
Giáp Tuất22
Phu Thê · Thân
Thiên Đồng (H)
Địa KiếpThiên DiêuThiên YHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Thai · Tuần35
Ất Hợi12
Huynh Đệ
Vũ Khúc (H) Lộc
Phá Quân (H)
Đường PhùVăn XươngThiên MãThiên Hư
Tuyệt · Tuần36
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch2/11/1989 · giờ Hợi
Âm lịch5/10 · Kỷ Tỵ
Tháng · ngày · giờẤt Hợi · Bính Dần · Kỷ Hợi
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhĐại Lâm Mộc
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 39 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Tý)

39/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khôi, Địa Không, Thiên Quý

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Giáp Tuất)

35/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Địa Kiếp, Thiên Diêu, Thiên Y, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Địa Võng

Thiên Đồng ở cung Phu Thê cho người bạn đời hiền, tình cảm, biết chăm chút đời sống gia đình — bữa cơm, góc nhà, kỷ niệm. Hôn nhân theo cách này ít sóng gió lớn, nhưng có những đợt cảm xúc lên xuống, vì Thiên Đồng là sao Thuỷ, mềm và dễ đổi.

Thiên Đồng hãm khi Phu Thê ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự: như cách cục trên.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phu Thê: bạn đời hiền, giữ nhà êm, duyên đến muộn mà bền ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Kỷ Tỵ)

62/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Đà La, Thai Phụ, Thiên Giải, Tam Thai, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Tài, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — nay hay gọi là Giao Hữu — nói về bạn bè, đồng nghiệp, người làm cùng hoặc làm dưới mình. Thiên Tướng ở đây là hình ảnh những người giữ được việc: được giao gì làm nấy, có trách nhiệm, đứng ra nói đỡ cho mình khi mình vắng mặt.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cộng sự giỏi tiền bạc, hợp làm kế toán, thủ quỹ cho mình; bạn bè giúp nhau bằng việc thật. Mệnh lúc này ở Dậu hoặc Mão, trống, mượn Dương Lương — người cần một tập thể tử tế để định hình. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): bạn bè có người địa vị cao, đôi khi nổi bật hơn chính mình.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Nô Bộc: bạn bè đáng tin, cộng sự biết giữ phần việc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Canh Ngọ)

61/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Thiên Hình, Thiên Nguyệt, Đào Hoa, Thiên Không

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu đứng một mình, cách "Thọ tinh nhập miếu" đặt ở cung ngoài: ra xã hội được nể vì sự công tâm, có người mời làm trọng tài, làm người hoà giải.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Bính Dần)

30/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Ân Quang, Kiếp Sát, Thiên Đức

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Phúc Đức cho một tâm trí không ngơi: hay suy tư, thích đọc, thích tìm hiểu triết lý, tôn giáo, khoa học. Niềm vui của người này đến từ hiểu biết, còn chỗ cần giữ là thói lo những chuyện chưa xảy ra.

Phúc Đức ở Dần, Hợi là hai vị trí Thiên Cơ hãm. Hay trằn trọc, dễ bị cuốn theo lo âu.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phúc Đức: niềm vui từ hiểu biết, tâm cần học cách dừng ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Phúc Đức nói về một tâm hồn có chiều sâu, ưa tĩnh, cần những khoảng riêng để nạp lại sức. Niềm vui của người này thường nhỏ và bền: đọc sách, trồng cây, nấu một bữa ngon, ngồi với người thân.

Phúc Đức ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Tâm dễ buồn vu vơ, hay nhớ chuyện cũ, khó thả lỏng.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phúc Đức: tâm hồn ưa tĩnh, niềm vui nhỏ và bền, phúc bên ngoại ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Hợi ngày 5 tháng 10 năm Kỷ Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Tuất). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Hợi đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 5 tháng 10 năm Kỷ Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 2/11/1989 dương lịch — ngày Bính Dần, tháng Ất Hợi, năm Kỷ Tỵ. Giờ Hợi ngày này là giờ Kỷ Hợi.

Tuổi Kỷ Tỵ 1989 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Tỵ có mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Tham Lang tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.