Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Tỵ 1989, giờ Ngọ ngày 5 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 5 tháng 10 năm Kỷ Tỵ — dương lịch 2/11/1989 — có Mệnh an tại Kỷ Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Mộc tam cục, mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý73
Tật Ách
Phá Quân (M)
Thiên KhôiThai PhụThiên Sứ
Mộc Dục67
Đinh Sửu83
Tài Bạch
Thiên Cơ (Đ)
Tả PhùHữu BậtHoa CáiThiên Khốc
Quan Đới53
Bính Dần93
Tử Tức
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Quốc ẤnThiên PhúcKiếp SátThiên ĐứcĐẩu Quân
Lâm Quan78
Đinh Mão103
Phu Thê
Thái Âm (H)
Đế Vượng36
Mậu Thìn113
Huynh Đệ
Tham Lang (V) Quyền
Văn XươngLinh TinhĐịa GiảiThiên HỷQuả TúThiên La
Suy68
Kỷ Tỵ3
Mệnh · Thân
Cự Môn (H)
Đà LaĐịa KiếpĐịa KhôngThiên GiảiTam ThaiPhượng CácGiải Thần
Bệnh24
Canh Ngọ13
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Lộc TồnLưu HàThiên HìnhThiên NguyệtĐào HoaThiên Không
Tử67
Tân Mùi23
Phúc Đức
Thiên Lương (Đ) Khoa
Kình DươngÂn QuangThiên Quý
Mộ56
Nhâm Thân33
Điền Trạch
Thất Sát (M)
Thiên ViệtThiên TrùPhong CáoThiên VuÂm SátCô Thần
Tuyệt · Triệt56
Quý Dậu43
Quan Lộc
Thiên Đồng (H)
Thiên QuanHoả TinhBát ToạLong TrìPhá Toái
Thai · Triệt33
Giáp Tuất53
Nô Bộc
Vũ Khúc (M) Lộc
Văn Khúc KỵThiên DiêuThiên YHồng LoanNguyệt ĐứcThiên TàiThiên ThọThiên ThươngĐịa Võng
Dưỡng · Tuần61
Ất Hợi63
Thiên Di
Thái Dương (H)
Đường PhùThiên MãThiên Hư
Tràng Sinh · Tuần34
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch2/11/1989 · giờ Ngọ
Âm lịch5/10 · Kỷ Tỵ
Tháng · ngày · giờẤt Hợi · Bính Dần · Giáp Ngọ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhĐại Lâm Mộc
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 39 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Kỷ Tỵ)

24/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Đà La, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Giải, Tam Thai, Phượng Các, Giải Thần

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Bính Dần)

78/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Kiếp Sát, Thiên Đức, Đẩu Quân

Tử Vi

Tử Vi ở cung Tử Tức được đọc là con cái có chí, tự trọng, lớn lên có chỗ đứng riêng; trong số con thường có một người nổi trội, về sau là người gánh việc nhà. Đứa trẻ mang đế tinh nghe cha mẹ vì nể chứ không vì sợ.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Tử Tức ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: con hiền, chín chắn, biết giữ của, sống tình cảm với cha mẹ. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: một đứa con nổi bật trong lớp, trong nhóm bạn; quen được chú ý. - Tỵ — Tử Sát: con mạnh mẽ, độc lập sớm, thích tự làm; cha mẹ nên cho con thử sức thay vì che chắn. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: con chỉn chu, biết lo cho em út, làm việc có trước có sau. - Sửu, Mùi — Tử Phá: con có cá tính đổi mới, thích làm khác cha mẹ; đó là cách chúng khẳng định mình.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Tử Tức: con có chí, nghe vì nể chứ không vì sợ ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Tử Tức được sách Việt đọc là con cái hiền, có nết, biết giữ gìn — không phải những đứa trẻ quậy phá mà là những đứa cẩn thận, giữ đồ chơi kỹ, để dành tiền lì xì. Lớn lên, chúng thường chọn nghề ổn định, sống có trách nhiệm và nhớ ơn cha mẹ.

Tử Tức ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: con có tiếng, được tin, có khi là người đứng đầu dòng họ đời sau. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: con tiết kiệm từ nhỏ, có đầu óc làm ăn. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: con giữ lời, ngăn nắp, có trách nhiệm với việc được giao. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Điền Trạch chiếu: con hiền, nhà cửa có lần thay đổi lớn mà con là người giữ nhịp. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu từ Điền Trạch: con điềm tĩnh, vững vàng giữa những lần nhà có biến động.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tử Tức: con hiền, cẩn thận, biết giữ — người nhận lại cái kho ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Mậu Thìn)

68/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Văn Xương, Linh Tinh, Địa Giải, Thiên Hỷ, Quả Tú, Thiên La

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và theo cách đọc ngày nay còn là những người ngang hàng gắn bó lâu: bạn đồng môn, người cùng góp vốn, đồng nghiệp cùng cấp. Tham Lang đóng ở đây cho thấy những người ấy hoạt bát, mỗi người một sở thích, ít ai giống ai.

Cung Huynh Đệ ở Sửu, Mùi thì Tham Lang miếu, đồng cung Vũ Khúc: anh chị em thực tế, giỏi xoay tiền, giúp nhau bằng việc cụ thể hơn lời hứa. Hợp tác với họ cần sổ sách rõ, nhưng làm được việc thật.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Huynh Đệ: anh em vui khi tụ, khó khi chung tiền ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Quý Dậu)

33/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Thiên Quan, Hoả Tinh, Bát Toạ, Long Trì, Phá Toái

Thiên Đồng ở cung Quan Lộc không vẽ ra người leo nhanh, mà vẽ ra người làm nghề bền và được quý. Họ hợp công việc có nhịp ổn định, có quy trình, và có yếu tố phục vụ con người: giáo dục, y tế, dịch vụ khách hàng, du lịch, ẩm thực, công tác xã hội, hành chính.

Thiên Đồng hãm khi Quan Lộc ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự cùng hãm: nghề gắn với lời nói — bán hàng, tư vấn, giảng dạy — nhưng hay vướng tranh luận, khiếu nại.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Quan Lộc: nghề bền, gần chữ chăm sóc, đi lên chậm mà chắc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 5 tháng 10 năm Kỷ Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 5 tháng 10 năm Kỷ Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 2/11/1989 dương lịch — ngày Bính Dần, tháng Ất Hợi, năm Kỷ Tỵ. Giờ Ngọ ngày này là giờ Giáp Ngọ.

Tuổi Kỷ Tỵ 1989 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Tỵ có mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Nô Bộc; Hoá Quyền: Tham Lang tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.