Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Tỵ 1989, giờ Dần ngày 6 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 6 tháng 5 năm Kỷ Tỵ — dương lịch 9/6/1989 — có Mệnh an tại Mậu Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân cư Quan Lộc (Thân). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý83
Tài Bạch
Thái Dương (H)
Thiên KhôiThiên GiảiÂn Quang
Mộc Dục50
Đinh Sửu93
Tử Tức
Thiên Phủ (B)
Địa KiếpThiên HìnhTam ThaiBát ToạHoa CáiThiên KhốcThiên Thọ
Quan Đới33
Bính Dần103
Phu Thê
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Quốc ẤnThiên PhúcThiên QuýKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan39
Đinh Mão113
Huynh Đệ
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Quyền
Đẩu Quân
Đế Vượng38
Mậu Thìn3
Mệnh
Cự Môn (H)
Phong CáoThiên HỷQuả TúThiên La
Suy41
Kỷ Tỵ13
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Đà LaHoả TinhThiên DiêuThiên YThiên VuPhượng CácGiải Thần
Bệnh43
Canh Ngọ23
Phúc Đức
Thiên Lương (M) Khoa
Lộc TồnLưu HàVăn Khúc KỵHữu BậtÂm SátĐào HoaThiên Không
Tử70
Tân Mùi33
Điền Trạch
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Kình DươngThiên Nguyệt
Mộ53
Nhâm Thân43
Quan Lộc · Thân
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùVăn XươngThai PhụLinh TinhTả PhùCô Thần
Tuyệt · Triệt41
Quý Dậu53
Nô Bộc
Vô chính diệu
Thiên QuanĐịa KhôngLong TrìPhá ToáiThiên TàiThiên Thương
Thai · Triệt31
Giáp Tuất63
Thiên Di
Thiên Đồng (H)
Hồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Dưỡng · Tuần41
Ất Hợi73
Tật Ách
Vũ Khúc (H) Lộc
Phá Quân (H)
Đường PhùĐịa GiảiThiên MãThiên HưThiên Sứ
Tràng Sinh · Tuần34
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch9/6/1989 · giờ Dần
Âm lịch6/5 · Kỷ Tỵ
Tháng · ngày · giờCanh Ngọ · Canh Tý · Mậu Dần
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhĐại Lâm Mộc
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 39 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Thìn)

41/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Phong Cáo, Thiên Hỷ, Quả Tú, Thiên La

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Nhâm Thân)

41/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Thiên Trù, Văn Xương, Thai Phụ, Linh Tinh, Tả Phù, Cô Thần

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Canh Ngọ)

70/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Văn Khúc, Hữu Bật, Âm Sát, Đào Hoa, Thiên Không

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Tân Mùi)

53/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Kình Dương, Thiên Nguyệt

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Điền Trạch nói về hai thứ: nhà đất gắn với giấy tờ, thủ tục, và một nếp sống trong nhà có quy củ. Làm đủ thủ tục thì tài sản vững; bỏ qua một khâu thì dễ vướng lâu.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: nhà vững, kho đầy, gia đạo nề nếp. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: nhà đất có được nhờ uy tín, chức vụ, có khi nhà công vụ thành nhà riêng sau nhiều năm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: nhà đẹp, có quy hoạch, chủ nhà biết tận dụng. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: nhà có được muộn mà chắc; người chủ nhà tự tay sửa, tự giám sát thợ, biết từng viên gạch.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Điền Trạch: nhà đất gắn thủ tục, nếp nhà có quy củ ›

Thất Sát

Thất Sát ở Điền Trạch thường kể câu chuyện người tự làm nhà: ít nhận được của cha ông, hoặc có nhận thì cũng phải bán đi làm vốn, rồi tự gây dựng lại bằng sức mình. Giai đoạn đầu lập nghiệp hay đổi chỗ ở — thuê phòng trọ, chuyển quận, chuyển hẳn thành phố — về sau mới có một nơi ổn định.

Thất Sát ở Điền Trạch sáng tại tám chi theo bảng phái Việt: miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ: xung chiếu Vũ Phủ — tự mua được nhà đất, có khi nhiều chỗ, chọn đúng thời điểm.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, ít trông vào của cha ông ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Quý Dậu)

31/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Quan, Địa Không, Long Trì, Phá Toái, Thiên Tài, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dần ngày 6 tháng 5 năm Kỷ Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Dần đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 6 tháng 5 năm Kỷ Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 9/6/1989 dương lịch — ngày Canh Tý, tháng Canh Ngọ, năm Kỷ Tỵ. Giờ Dần ngày này là giờ Mậu Dần.

Tuổi Kỷ Tỵ 1989 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Tỵ có mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Tật Ách; Hoá Quyền: Tham Lang tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.