Lá số tử vi nam sinh năm Kỷ Tỵ 1989, giờ Thân ngày 7 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thân (15h–17h) ngày 7 tháng 6 năm Kỷ Tỵ — dương lịch 9/7/1989 — có Mệnh an tại Ất Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Hãm); Thân cư Quan Lộc (Mão). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý116
Phụ Mẫu
Thất Sát (M)
Thiên KhôiVăn Khúc KỵĐịa Giải
Quan Đới67
Đinh Sửu106
Phúc Đức
Vô chính diệu
Thiên GiảiHoa CáiThiên Khốc
Mộc Dục40
Bính Dần96
Điền Trạch
Liêm Trinh (V)
Quốc ẤnThiên PhúcVăn XươngThai PhụThiên HìnhKiếp SátThiên Đức
Tràng Sinh70
Đinh Mão86
Quan Lộc · Thân
Vô chính diệu
Địa KhôngThiên NguyệtTam Thai
Dưỡng45
Mậu Thìn76
Nô Bộc
Phá Quân (Đ)
Âm SátThiên HỷQuả TúThiên TàiThiên ThươngThiên La
Thai53
Kỷ Tỵ66
Thiên Di
Thiên Đồng (Đ)
Đà LaHữu BậtPhượng CácGiải Thần
Tuyệt55
Canh Ngọ56
Tật Ách
Vũ Khúc (V) Lộc
Thiên Phủ (M)
Lộc TồnLưu HàLinh TinhThiên DiêuThiên YĐào HoaThiên KhôngThiên Sứ
Mộ76
Tân Mùi46
Tài Bạch
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ)
Kình DươngĐịa KiếpHoả TinhÂn QuangThiên Quý
Tử43
Nhâm Thân36
Tử Tức
Tham Lang (Đ) Quyền
Thiên ViệtThiên TrùThiên VuCô ThầnThiên ThọĐẩu Quân
Bệnh · Triệt53
Quý Dậu26
Phu Thê
Thiên Cơ (M)
Cự Môn (M)
Thiên QuanTả PhùLong TrìPhá Toái
Suy · Triệt58
Giáp Tuất16
Huynh Đệ
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Phong CáoHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Đế Vượng · Tuần65
Ất Hợi6
Mệnh
Thiên Lương (H) Khoa
Đường PhùBát ToạThiên MãThiên Hư
Lâm Quan · Tuần37
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch9/7/1989 · giờ Thân
Âm lịch7/6 · Kỷ Tỵ
Tháng · ngày · giờTân Mùi · Canh Ngọ · Giáp Thân
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhĐại Lâm Mộc
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 39 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Hợi)

37/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Đường Phù, Bát Toạ, Thiên Mã, Thiên Hư

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Thiên Lương hãm ở Tỵ, Hợi, Dậu. Ở Tỵ Hợi, Lương đứng một mình, Thiên Đồng ở cung đối chiếu sang: người phóng khoáng, thích đi, ngại bị buộc vào một chỗ, nghề dễ đổi vài lần trước khi định.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Đinh Mão)

45/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Không, Thiên Nguyệt, Tam Thai

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Canh Ngọ)

76/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Phủ (Miếu) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Linh Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Đào Hoa, Thiên Không, Thiên Sứ

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Tật Ách được sách Việt gắn với phổi, đường hô hấp và da, vì sao hành Kim mà Kim ứng với Phế. Lớp thứ hai quan trọng không kém: Vũ Khúc là sao làm việc, nên người có sao này ở Tật Ách hay gồng, ốm vẫn đi làm, đau thì chịu cho qua.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: khoẻ, kỷ luật; chỗ cần để ý là ăn uống tiệc tùng do Tham Lang chiếu. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: sức bền lớn, nhưng làm và chơi đều quá đà; giữ nhịp nghỉ. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: thể trạng đầy đặn, hô hấp là chỗ cần chăm. - Dần, Thân — Vũ Tướng: sinh hoạt đều, ít bệnh vặt. - Mão, Dậu — Vũ Sát: khoẻ nhưng hay chấn thương nhỏ do làm mạnh tay.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Tật Ách: Kim ứng phổi và da, người hay gồng, ốm vẫn đi làm ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Tật Ách được các thầy Việt đọc là thể chất nhìn chung vững, ít bệnh nặng, có ốm thì hồi phục được. Chỗ sách hay dặn để ý là hệ tiêu hoá và cân nặng, vì Thiên Phủ hành Thổ, mà Thổ trong sách thuốc cổ ứng với Tỳ, Vị.

Tật Ách ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: hai sao Thổ cùng miếu, thể chất đầy đặn; giữ cân nặng, đường huyết khi qua tuổi bốn mươi. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: sức bền tốt, chỗ cần giữ là hô hấp; tránh hút thuốc, đeo khẩu trang nơi bụi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: thể chất ổn, giữ huyết áp, mỡ máu, đừng để căng thẳng công việc kéo dài. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát chiếu từ Phụ Mẫu: sức khoẻ ổn, cha mẹ nghiêm khắc về nếp sinh hoạt — một điều có lợi. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: ổn, để ý tiền sử gia đình về huyết áp.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tật Ách: thể chất vững, giữ tỳ vị và cân nặng theo tuổi ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Bính Dần)

70/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Văn Xương, Thai Phụ, Thiên Hình, Kiếp Sát, Thiên Đức

Liêm Trinh ở cung Điền Trạch nói về hai thứ: nhà đất gắn với giấy tờ, thủ tục, và một nếp sống trong nhà có quy củ. Làm đủ thủ tục thì tài sản vững; bỏ qua một khâu thì dễ vướng lâu.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: nhà vững, kho đầy, gia đạo nề nếp. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: nhà đất có được nhờ uy tín, chức vụ, có khi nhà công vụ thành nhà riêng sau nhiều năm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: nhà đẹp, có quy hoạch, chủ nhà biết tận dụng. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: nhà có được muộn mà chắc; người chủ nhà tự tay sửa, tự giám sát thợ, biết từng viên gạch.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Điền Trạch: nhà đất gắn thủ tục, nếp nhà có quy củ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Đinh Sửu)

40/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Giải, Hoa Cái, Thiên Khốc

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thân ngày 7 tháng 6 năm Kỷ Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Hãm). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Thân đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 7 tháng 6 năm Kỷ Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 9/7/1989 dương lịch — ngày Canh Ngọ, tháng Tân Mùi, năm Kỷ Tỵ. Giờ Thân ngày này là giờ Giáp Thân.

Tuổi Kỷ Tỵ 1989 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Tỵ có mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Tật Ách; Hoá Quyền: Tham Lang tại Tử Tức; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Mệnh; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung (lấy 16h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.