Lá số tử vi nam sinh năm Canh Ngọ 1990, giờ Thân ngày 12 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thân (15h–17h) ngày 12 tháng 4 năm Canh Ngọ — dương lịch 6/5/1990 — có Mệnh an tại Ất Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình); Thân cư Quan Lộc (Sửu). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý32
Điền Trạch
Cự Môn (V)
Văn KhúcThiên HìnhÂn QuangThiên KhốcThiên Hư
Đế Vượng67
Kỷ Sửu42
Quan Lộc · Thân
Thiên Tướng (Đ)
Đường Phù
Suy39
Mậu Dần52
Nô Bộc
Thiên Đồng (M) Kỵ
Thiên Lương (V)
Thiên ViệtThiên TrùVăn XươngThai PhụThiên NguyệtThiên QuýThiên Thương
Bệnh78
Kỷ Mão62
Thiên Di
Vũ Khúc (Đ) Quyền
Thất Sát (H)
Địa KhôngĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcThiên Tài
Tử33
Canh Thìn72
Tật Ách
Thái Dương (V) Lộc
Quốc ẤnLưu HàThiên DiêuThiên YPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên SứThiên La
Mộ66
Tân Tỵ82
Tài Bạch
Vô chính diệu
Phá Toái
Tuyệt21
Nhâm Ngọ92
Tử Tức
Thiên Cơ (Đ)
Thiên KhôiThiên PhúcTam Thai
Thai · Triệt53
Quý Mùi102
Phu Thê
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Đà LaĐịa KiếpLinh TinhTả PhùHữu BậtThiên KhôngThiên Thọ
Dưỡng · Triệt49
Giáp Thân112
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Lộc TồnÂm SátBát ToạThiên MãCô Thần
Tràng Sinh63
Ất Dậu2
Mệnh
Thiên Phủ (B)
Kình DươngHoả TinhHồng Loan
Mộc Dục35
Bính Tuất12
Phụ Mẫu
Thái Âm (M) Khoa
Phong CáoĐịa GiảiHoa CáiLong TrìĐịa Võng
Quan Đới · Tuần67
Đinh Hợi22
Phúc Đức
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Thiên QuanThiên GiảiThiên VuKiếp SátNguyệt ĐứcĐẩu Quân
Lâm Quan · Tuần28
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch6/5/1990 · giờ Thân
Âm lịch12/4 · Canh Ngọ
Tháng · ngày · giờTân Tỵ · Tân Mùi · Bính Thân
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhLộ Bàng Thổ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 38 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Dậu)

35/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Kình Dương, Hoả Tinh, Hồng Loan

Thiên Phủ thủ Mệnh cho người điềm đạm, nói năng chừng mực, rộng lượng và ưa sự ổn định. Họ không thích mạo hiểm, nhưng việc gì đã nắm thì giữ chắc, sắp xếp đâu ra đấy; điểm yếu nằm ngay trong điểm mạnh — thận trọng quá thành chậm, giữ quá thành bảo thủ. Thiên Phủ hành Thổ, đứng đầu chòm Nam Đẩu, sách gọi là kho trời — sao của tích luỹ, giữ gìn và quản lý.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Mệnh: kho trời thủ mệnh, giữ chắc, quản giỏi, cần thêm chút dám đổi ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Kỷ Sửu)

39/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Đường Phù

Quan Lộc là chỗ Thiên Tướng thấy mình nhất: ấn tinh vốn là sao của chức phận. Nghề hợp là những vị trí được trao quyền ký, quyền giữ — quản lý cấp giữa, hành chính, nhân sự, pháp chế, kiểm soát nội bộ, thẩm định, bảo hiểm, ngân quỹ; các ngành có đồng phục và điều lệnh như quân đội, công an, hàng không, y tế.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): nghề tài chính, ngân hàng, kế toán trưởng, quản trị doanh nghiệp. Mệnh là Liêm Phủ ở Tuất hoặc Thìn — người cẩn trọng, nguyên tắc. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): vai lãnh đạo, chỗ đứng có danh.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Quan Lộc: nghề của người cầm ấn, quản lý và giữ quy trình ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Mậu Dần)

78/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Thiên Việt, Thiên Trù, Văn Xương, Thai Phụ, Thiên Nguyệt, Thiên Quý, Thiên Thương

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Nô Bộc cho những mối quan hệ dễ chịu: bạn bè vui tính, hay rủ nhau ăn uống, đi chơi; đồng nghiệp hoà nhã, ít ganh ghét. Bạn bè kiểu này giúp nhau bằng tinh thần nhiều hơn bằng tiền — có mặt khi mình buồn, ít khi có mặt khi mình cần một khoản vay lớn.

Nô Bộc ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; quan hệ bền nhiều chục năm. - Tý — Đồng Âm: bạn bè chu đáo, nhớ ngày sinh, hay hỏi han. - Mão — đối Thái Âm miếu: quan hệ rộng mà êm, ít phải dàn xếp mâu thuẫn. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: có người bạn đáng tuổi cha chú, khuyên đúng lúc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Nô Bộc: bạn bè vui tính, đồng nghiệp hoà nhã, giúp nhau bằng tình ›

Thiên Lương

Cung Nô Bộc — nhiều sách gọi là Giao Hữu — ngày nay đọc rộng ra là bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách quen: những người mình gặp hằng ngày mà không phải ruột thịt.

Nô Bộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, Thái Dương chiếu từ Tý: bạn bè là người có thể hỏi ý kiến thật lòng, nói thẳng mà không làm mất lòng.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Nô Bộc: bạn bè đứng đắn, mình thường là người bảo bọc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Mậu Tý)

67/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Văn Khúc, Thiên Hình, Ân Quang, Thiên Khốc, Thiên Hư

Cung Điền Trạch nói về nhà cửa, đất đai, tài sản cố định và không khí sống trong nhà. Cự Môn ở đây có hai lớp nghĩa.

Miếu ở Mão, Dậu cùng Thiên Cơ: hay đổi chỗ ở, mỗi lần đổi là một lần tính toán kỹ hơn và khá hơn; hợp người biết sửa nhà, cải tạo nhà cũ. Dần vượng, Cự Nhật — nhà sáng, thoáng, có thể ở mặt đường đông người qua lại, hợp vừa ở vừa mở cửa hàng nhỏ.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự gây dựng, giấy tờ phải rõ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Tân Tỵ)

21/100

Chính tinh: vô chính diệu · Phá Toái

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thân ngày 12 tháng 4 năm Canh Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Sửu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Thân đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 12 tháng 4 năm Canh Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 6/5/1990 dương lịch — ngày Tân Mùi, tháng Tân Tỵ, năm Canh Ngọ. Giờ Thân ngày này là giờ Bính Thân.

Tuổi Canh Ngọ 1990 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Ngọ có mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Tật Ách; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Thiên Di; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung (lấy 16h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.