Lá số tử vi nam sinh năm Canh Ngọ 1990, giờ Tỵ ngày 17 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 17 tháng 4 năm Canh Ngọ — dương lịch 11/5/1990 — có Mệnh an tại Mậu Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm); Thân cư Phu Thê (Tuất). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý6
Mệnh
Thái Dương (H) Lộc
Thiên HìnhThiên KhốcThiên Hư
Thai36
Kỷ Sửu16
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (B)
Đường Phù
Dưỡng47
Mậu Dần26
Phúc Đức
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùThiên Nguyệt
Tràng Sinh34
Kỷ Mão36
Điền Trạch
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Bát ToạĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Mộc Dục46
Canh Thìn46
Quan Lộc
Cự Môn (H)
Quốc ẤnLưu HàĐịa KiếpThiên DiêuThiên YPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên ThọThiên La
Quan Đới27
Tân Tỵ56
Nô Bộc
Thiên Tướng (Đ)
Văn XươngPhá ToáiThiên Thương
Lâm Quan57
Nhâm Ngọ66
Thiên Di
Thiên Lương (M)
Thiên KhôiThiên PhúcĐịa KhôngHoả TinhThiên QuýThiên Tài
Đế Vượng · Triệt52
Quý Mùi76
Tật Ách
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Đà LaPhong CáoTả PhùHữu BậtThiên KhôngThiên Sứ
Suy · Triệt55
Giáp Thân86
Tài Bạch
Vô chính diệu
Lộc TồnÂm SátÂn QuangThiên MãCô ThầnĐẩu Quân
Bệnh37
Ất Dậu96
Tử Tức
Vô chính diệu
Kình DươngVăn KhúcHồng Loan
Tử35
Bính Tuất106
Phu Thê · Thân
Thiên Đồng (H) Kỵ
Linh TinhĐịa GiảiHoa CáiLong TrìĐịa Võng
Mộ · Tuần30
Đinh Hợi116
Huynh Đệ
Vũ Khúc (H) Quyền
Phá Quân (H)
Thiên QuanThai PhụThiên GiảiThiên VuTam ThaiKiếp SátNguyệt Đức
Tuyệt · Tuần39
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch11/5/1990 · giờ Tỵ
Âm lịch17/4 · Canh Ngọ
Tháng · ngày · giờTân Tỵ · Bính Tý · Quý Tỵ
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhLộ Bàng Thổ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 38 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Tý)

36/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Hình, Thiên Khốc, Thiên Hư

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Bính Tuất)

30/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Linh Tinh, Địa Giải, Hoa Cái, Long Trì, Địa Võng

Thiên Đồng ở cung Phu Thê cho người bạn đời hiền, tình cảm, biết chăm chút đời sống gia đình — bữa cơm, góc nhà, kỷ niệm. Hôn nhân theo cách này ít sóng gió lớn, nhưng có những đợt cảm xúc lên xuống, vì Thiên Đồng là sao Thuỷ, mềm và dễ đổi.

Thiên Đồng hãm khi Phu Thê ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự: như cách cục trên.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phu Thê: bạn đời hiền, giữ nhà êm, duyên đến muộn mà bền ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Tân Tỵ)

57/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Văn Xương, Phá Toái, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — nay hay gọi là Giao Hữu — nói về bạn bè, đồng nghiệp, người làm cùng hoặc làm dưới mình. Thiên Tướng ở đây là hình ảnh những người giữ được việc: được giao gì làm nấy, có trách nhiệm, đứng ra nói đỡ cho mình khi mình vắng mặt.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cộng sự giỏi tiền bạc, hợp làm kế toán, thủ quỹ cho mình; bạn bè giúp nhau bằng việc thật. Mệnh lúc này ở Dậu hoặc Mão, trống, mượn Dương Lương — người cần một tập thể tử tế để định hình. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): bạn bè có người địa vị cao, đôi khi nổi bật hơn chính mình.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Nô Bộc: bạn bè đáng tin, cộng sự biết giữ phần việc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Quý Mùi)

55/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Đà La, Phong Cáo, Tả Phù, Hữu Bật, Thiên Không, Thiên Sứ

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Tật Ách được sách Việt gắn với tim mạch, huyết áp, máu huyết — vì sao hành Hoả, và Hoả ứng với Tâm trong hệ ngũ hành – tạng phủ của sách thuốc cổ. Lớp thứ hai, thường quan trọng hơn, là sự căng thẳng dồn nén của một người sống bằng nguyên tắc.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: Thổ giữ Hoả, thể trạng vững; chỗ cần để ý là cân nặng và mỡ máu khi có tuổi. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: sinh hoạt có nề nếp, giờ giấc đều — người dễ giữ thói quen khám định kỳ. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: khoẻ, nhưng dễ dùng ăn uống, tiệc tùng để giải toả. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: chịu đựng tốt, làm nặng không kêu; chỗ cần để ý là chấn thương do làm việc tay chân, vận động mạnh.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Tật Ách: sao Hoả chủ huyết, chỗ cần giữ là tim mạch và sự dồn nén ›

Thất Sát

Thất Sát ở Tật Ách thường đi với người có thể lực tốt, chịu đựng giỏi, mệt thì hồi nhanh. Chính vì khoẻ nên họ hay coi nhẹ cơ thể: làm thâu đêm, chơi môn mạnh, khuân vác nặng mà không khởi động, đau thì cố chịu cho qua.

Bảng phái Việt cho sao này miếu ở bốn chi Tý, Ngọ, Dần, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi và đắc ở Sửu, Mùi.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tật Ách: thể lực tốt nên hay coi nhẹ thân mình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Canh Thìn)

27/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Quốc Ấn, Lưu Hà, Địa Kiếp, Thiên Diêu, Thiên Y, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú

Cung Quan Lộc là một trong những chỗ Cự Môn phát huy rõ nhất. Ở đây, sao chủ lời nói và soi xét trở thành nghề: luật, xét xử, giảng dạy, báo chí, ngoại giao, thẩm định, kiểm toán, chăm sóc khách hàng, tham vấn tâm lý, chẩn đoán trong y khoa, kiểm thử phần mềm.

Ở Sửu, Mùi cùng Thiên Đồng, hoặc Thìn, Tuất, Tỵ, công việc hay thay đổi, dễ vướng bất đồng nơi làm việc, có giai đoạn làm nhiều mà ít được ghi nhận. Thế Cự Đồng hay cho kiểu người làm tốt mà ngại đòi quyền lợi.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Quan Lộc: nghề sống bằng lý lẽ và câu chữ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tỵ ngày 17 tháng 4 năm Canh Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Tuất). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 17 tháng 4 năm Canh Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 11/5/1990 dương lịch — ngày Bính Tý, tháng Tân Tỵ, năm Canh Ngọ. Giờ Tỵ ngày này là giờ Quý Tỵ.

Tuổi Canh Ngọ 1990 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Ngọ có mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Mệnh; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.