Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Mùi 1991, giờ Hợi ngày 5 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 5 tháng 2 năm Tân Mùi — dương lịch 20/3/1991 — có Mệnh an tại Nhâm Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân cư Phu Thê (Dần). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý82
Tài Bạch
Thái Dương (H) Quyền
Địa KhôngÂm SátThiên QuýĐào HoaNguyệt Đức
Đế Vượng38
Tân Sửu92
Tử Tức
Thiên Phủ (B)
Phong CáoThiên HưPhá Toái
Suy53
Canh Dần102
Phu Thê · Thân
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Thiên ViệtĐường PhùThiên DiêuThiên YÂn QuangThiên Hỷ
Bệnh19
Tân Mão112
Huynh Đệ
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Lưu HàVăn Khúc KhoaPhượng CácGiải Thần
Tử45
Nhâm Thìn2
Mệnh
Cự Môn (H) Lộc
Thiên ĐứcQuả TúThiên La
Mộ · Triệt34
Quý Tỵ12
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Quốc ẤnThiên PhúcThai PhụTả PhùThiên NguyệtBát ToạThiên MãĐẩu Quân
Tuyệt · Triệt51
Giáp Ngọ22
Phúc Đức
Thiên Lương (M)
Thiên KhôiThiên Trù
Thai59
Ất Mùi32
Điền Trạch
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Hoa Cái
Dưỡng53
Bính Thân42
Quan Lộc
Vô chính diệu
Đà LaHoả TinhĐịa GiảiThiên VuKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh27
Đinh Dậu52
Nô Bộc
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên QuanHữu BậtThiên GiảiTam ThaiThiên ThọThiên Thương
Mộc Dục57
Mậu Tuất62
Thiên Di
Thiên Đồng (H)
Kình DươngĐịa KiếpThiên HìnhĐịa Võng
Quan Đới · Tuần35
Kỷ Hợi72
Tật Ách
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Văn Xương KỵLinh TinhThiên KhốcLong TrìThiên TàiThiên Sứ
Lâm Quan · Tuần31
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch20/3/1991 · giờ Hợi
Âm lịch5/2 · Tân Mùi
Tháng · ngày · giờTân Mão · Kỷ Sửu · Ất Hợi
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhLộ Bàng Thổ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 37 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Thìn)

34/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Thiên Đức, Quả Tú, Thiên La

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Canh Dần)

19/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Diêu, Thiên Y, Ân Quang, Thiên Hỷ

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Phu Thê cho người bạn đời thông minh, nhạy cảm, nói chuyện có duyên và thích cùng nhau bàn tính việc nhà. Hôn nhân kiểu này đầy ắp trao đổi nhưng cũng nhiều biến đổi: chuyển chỗ ở, đổi việc, thay kế hoạch.

Hai chi Dần, Hợi là chỗ Thiên Cơ hãm. Hai người dễ nghĩ khác nhau mà không nói ra, hoặc thay đổi kế hoạch chung không báo trước.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phu Thê: bạn đời thông minh, hôn nhân nhiều trao đổi và thay đổi ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Phu Thê vẽ ra một người bạn đời dịu, tinh tế, chăm lo nhà cửa, coi trọng sự ổn định hơn những màn lãng mạn rình rang. Hôn nhân dưới sao này đi kèm chuyện nhà cửa, tích luỹ chung, và những điều nhỏ được nhớ.

Phu Thê ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Người phối ngẫu nhạy cảm hơn, dễ tủi, dễ mệt; hôn nhân cần nhiều lời nói ra hơn.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phu Thê: bạn đời dịu, tinh tế, giữ nếp nhà, cần được lắng nghe ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Giáp Ngọ)

59/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Trù

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Đinh Dậu)

57/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lộc Tồn, Thiên Quan, Hữu Bật, Thiên Giải, Tam Thai, Thiên Thọ, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Bính Thân)

27/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đà La, Hoả Tinh, Địa Giải, Thiên Vu, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không, Cô Thần

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Hợi ngày 5 tháng 2 năm Tân Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Hợi đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 5 tháng 2 năm Tân Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 20/3/1991 dương lịch — ngày Kỷ Sửu, tháng Tân Mão, năm Tân Mùi. Giờ Hợi ngày này là giờ Ất Hợi.

Tuổi Tân Mùi 1991 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Mùi có mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Mệnh; Hoá Quyền: Thái Dương tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.