Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Mùi 1991, giờ Thân ngày 12 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thân (15h–17h) ngày 12 tháng 4 năm Tân Mùi — dương lịch 25/5/1991 — có Mệnh an tại Đinh Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Quan Lộc (Sửu). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý36
Điền Trạch
Thái Dương (H) Quyền
Văn Khúc KhoaThiên HìnhÂn QuangĐào HoaNguyệt ĐứcĐẩu Quân
Thai52
Tân Sửu46
Quan Lộc · Thân
Thiên Phủ (B)
Thiên HưPhá Toái
Dưỡng44
Canh Dần56
Nô Bộc
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Thiên ViệtĐường PhùVăn Xương KỵThai PhụLinh TinhThiên NguyệtThiên QuýThiên HỷThiên Thương
Tràng Sinh26
Tân Mão66
Thiên Di
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Lưu HàĐịa KhôngPhượng CácGiải Thần
Mộc Dục32
Nhâm Thìn76
Tật Ách
Cự Môn (H) Lộc
Thiên DiêuThiên YThiên ĐứcQuả TúThiên TàiThiên SứThiên La
Quan Đới · Triệt43
Quý Tỵ86
Tài Bạch
Thiên Tướng (Đ)
Quốc ẤnThiên PhúcHoả TinhThiên Mã
Lâm Quan · Triệt49
Giáp Ngọ96
Tử Tức
Thiên Lương (M)
Thiên KhôiThiên TrùTam Thai
Đế Vượng75
Ất Mùi106
Phu Thê
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Địa KiếpTả PhùHữu BậtHoa Cái
Suy52
Bính Thân116
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Đà LaÂm SátBát ToạKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô ThầnThiên Thọ
Bệnh34
Đinh Dậu6
Mệnh
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên Quan
Tử34
Mậu Tuất16
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (H)
Kình DươngPhong CáoĐịa GiảiĐịa Võng
Mộ · Tuần41
Kỷ Hợi26
Phúc Đức
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thiên GiảiThiên VuThiên KhốcLong Trì
Tuyệt · Tuần27
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch25/5/1991 · giờ Thân
Âm lịch12/4 · Tân Mùi
Tháng · ngày · giờQuý Tỵ · Ất Mùi · Giáp Thân
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhLộ Bàng Thổ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 37 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Dậu)

34/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lộc Tồn, Thiên Quan

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Tân Sửu)

44/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Thiên Hư, Phá Toái

Thiên Phủ ở cung Quan Lộc cho con đường nghề nghiệp đi lên đều, không vội. Người có cách này hợp vai quản lý: điều hành văn phòng, hành chính, tài chính, kho vận, ngân hàng, quản lý tài sản — khi tổ chức cần ổn định, họ là lựa chọn đầu tiên.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Quan Lộc: người giữ đường, sự nghiệp đi lên đều và bền ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Giáp Ngọ)

75/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Tam Thai

Cung Tử Tức có Thiên Lương thường được đọc là con cái hiền, hiếu, biết nghĩ cho cha mẹ từ nhỏ. Nhiều nhà có con kiểu "ông cụ non": ít đòi hỏi, hay hỏi chuyện người lớn, thương em, tự dọn cặp sách mà không ai nhắc.

Tử Tức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: con có chí, học hành nghiêm túc, giữ được nếp nhà.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tử Tức: con hiểu chuyện sớm, cha mẹ dạy bằng nguyên tắc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Canh Tý)

52/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Văn Khúc, Thiên Hình, Ân Quang, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Đẩu Quân

Thái Dương ở cung Điền Trạch cho hình ảnh một ngôi nhà sáng sủa, cửa mở, đông người ra vào. Sách Việt Nam đọc cách này là nhà ở thoáng, hướng nắng hoặc gần đường lớn, gia đình hiếu khách, hay là nơi họ hàng bạn bè tụ họp.

Khi Điền Trạch rơi vào Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý thì Thái Dương hãm. Nhà thiếu sáng, chi phí sửa chữa nhiều, hoặc tài sản chung với họ hàng chưa rõ ràng.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Điền Trạch: nhà sáng sủa, cửa mở, đông người ra vào ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Canh Dần)

26/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Thiên Việt, Đường Phù, Văn Xương, Thai Phụ, Linh Tinh, Thiên Nguyệt, Thiên Quý, Thiên Hỷ

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Nô Bộc cho một vòng bạn bè và cộng sự lanh lợi, nhiều sáng kiến, hay bàn chuyện, hay giới thiệu cơ hội. Cái hay là luôn có người cho ý kiến; cái cần biết là các mối quan hệ này đổi khá nhanh theo từng giai đoạn.

Gặp Dần hoặc Hợi thì Thiên Cơ hãm, vòng giao du kém chắc. Dễ gặp người hứa nhiều làm ít, hoặc nhân sự thay liên tục.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Nô Bộc: bạn bè lanh lợi, nhiều sáng kiến, đến rồi đi theo mùa ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ yên tĩnh: bạn không đông, nhưng những người ở lại thì lâu năm; đồng nghiệp chu đáo, nhớ việc giùm mình; cấp dưới làm việc cẩn thận, ít khi để sót.

Nô Bộc ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Bạn bè tốt bụng mà ít sức giúp, hoặc quan hệ nặng tình cảm nên khó nói chuyện công việc thẳng.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Nô Bộc: bạn không đông mà lâu năm, cộng sự chu đáo, nhớ việc giùm mình ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thân ngày 12 tháng 4 năm Tân Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Sửu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Thân đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 12 tháng 4 năm Tân Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 25/5/1991 dương lịch — ngày Ất Mùi, tháng Quý Tỵ, năm Tân Mùi. Giờ Thân ngày này là giờ Giáp Thân.

Tuổi Tân Mùi 1991 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Mùi có mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Tật Ách; Hoá Quyền: Thái Dương tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung (lấy 16h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.